Mục lục

Tìm hiểu về mức thuế kinh doanh vận tải, phương pháp cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải, cũng như số thuế mà cá nhân kinh doanh phải nộp. Ngoài ra, tìm hiểu về hình thức khai thuế vận tải.

I. Căn cứ pháp lý về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải và quản lý thuế

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Căn cứ pháp lý về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải và quản lý thuế
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, là cơ sở pháp lý.
  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 cũng là một căn cứ quan trọng.
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 30/07/2015.
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, cũng được xem xét.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC, hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế TNCN và quản lý thuế đối với HKD, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/06/2021, là một căn cứ khác.

II. Những loại thuế cá nhân, hộ kinh doanh cần nộp theo cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Những loại thuế cá nhân, hộ kinh doanh cần nộp theo cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

1. Lệ phí môn bài

Theo Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điểm c Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, lệ phí môn bài cho cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu bình quân mỗi năm.

Chi tiết như sau:

Doanh thu  Mức đóng hàng năm
Cá nhân, hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020 Miễn lệ phí môn bài cho năm đầu tiên thành lập
Dưới 100 triệu đồng/năm Miễn lệ phí môn bài
Từ 100 – 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
Từ 300 – 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm

Cá nhân và hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên hoạt động. Bắt đầu từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, các cá nhân và hộ kinh doanh sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài.

2. Thuế GTGT và thuế TNCN

Điều 2 của Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định rằng hộ kinh doanh cá thể là đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN, cụ thể: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc toàn bộ các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật”.

Do đó, theo cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải, các cá nhân và hộ kinh doanh phương tiện vận tải phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Chú ý:

  • Trong năm 2025, nếu cá nhân hoặc hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, họ sẽ không phải nộp lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Từ ngày 01/01/2026, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm sẽ không cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

III. Hình thức kê khai và tỷ lệ áp dụng trong cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải là bao nhiêu?

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Hình thức kê khai và tỷ lệ áp dụng trong cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải là bao nhiêu?

1. Mức thuế áp dụng theo phương pháp khoán trong cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Theo Phụ lục I của Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN cho vận tải hàng hóa và vận tải hành khách được quy định như sau:

Số thuế GTGT = Doanh thu khoán x 3%

Số thuế TNCN = Doanh thu khoán x 1.5%

Trong đó:

Doanh thu khoán sẽ được cơ quan thuế xác định dựa trên các yếu tố sau:

  • Khảo sát tình hình thực tế kinh doanh của hộ tại địa điểm kinh doanh.
  • Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã/phường (bao gồm đại diện UBND, mặt trận tổ quốc, chi hội phụ nữ, cựu chiến binh…).
  • So sánh với các hộ kinh doanh tương tự trong cùng khu vực.

Cơ quan thuế cũng có thể dựa trên từng loại phương tiện vận tải để xác định doanh thu.

2. Mức thuế áp dụng theo phương pháp kê khai trong cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Theo Phụ lục I của Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN cho vận tải hàng hóa và vận tải hành khách được quy định như sau:

Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế x 3%

Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế x 1.5%

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, bắt buộc phải xuất hóa đơn tương ứng với số tiền thực tế thu được từ khách hàng.

Doanh thu tính thuế là doanh thu thực tế phát sinh của hộ kinh doanh, trùng khớp với doanh thu được ghi trên các hóa đơn đã xuất trong kỳ kê khai (có thể theo tháng hoặc quý, tùy thuộc vào phương pháp kê khai đã đăng ký).

IV. Ví dụ cụ thể về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Ví dụ cụ thể về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Ví dụ cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải 1:

Anh A, chủ một xe taxi 4 chỗ, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khoán. Doanh thu được cơ quan thuế ấn định cho quý 1/2024 là 28.800.000 đồng/quý. Số thuế anh A phải nộp hàng quý sẽ là:

  • Thuế GTGT = 28.800.000 x 3% = 864.000 đồng;
  • Thuế TNCN = 28.800.000 x 1.5% = 432.000 đồng.

Ví dụ cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải 2:

Anh B sở hữu một xe tải trọng tải 1.5 tấn, đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Doanh thu thực tế trong quý 1/2024 là 100.000.000 đồng. Anh B sẽ phải nộp số thuế cho quý 1 như sau:

  • Thuế GTGT = 100.000.000 x 3% = 3.000.000 đồng;
  • Thuế TNCN = 100.000.000 x 1.5% = 1.500.000 đồng.

Trong quý 2/2024, doanh thu của anh B là 150.000.000 đồng, vì vậy số thuế anh phải nộp trong quý 2 sẽ là:

  • Thuế GTGT = 150.000.000 x 3% = 4.500.000 đồng;
  • Thuế TNCN = 150.000.000 x 1.5% = 2.250.000 đồng.

V. Ưu điểm và hạn chế khi áp dụng cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Ưu điểm và hạn chế khi áp dụng cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải

Ưu điểm của việc áp dụng cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải đối với cá nhân, hộ kinh doanh so với mô hình doanh nghiệp:

  • Thủ tục, chứng từ và sổ sách kế toán được đơn giản hóa.
  • Quy mô nhỏ, phù hợp với cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Có thể nộp thuế bằng phương pháp khoán.

Nhược điểm của việc áp dụng cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải đối với cá nhân, hộ kinh doanh so với doanh nghiệp:

  • Không được phép xuất hóa đơn VAT, không được khấu trừ thuế GTGT như doanh nghiệp (điều này có thể hạn chế các đối tác mua bán).
  • Không có tư cách pháp nhân, quy mô kinh doanh nhỏ, gây khó khăn trong việc huy động vốn hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.

VI. Câu hỏi thường gặp về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải và cá nhân

Cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải: Hướng dẫn và ví dụ thực tế
Câu hỏi thường gặp về cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải và cá nhân

1. Cá nhân, hộ kinh doanh vận tải có được xuất hóa đơn giá trị gia tăng không?

Không. Chỉ doanh nghiệp mới được phép xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Cá nhân và hộ kinh doanh chỉ được xuất hóa đơn bán hàng.

2. Thuế suất thuế doanh vận tải (thuế GTGT, thuế TNCN) của cá nhân, hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Theo Phụ lục I của Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN cho cá nhân và hộ kinh doanh phương tiện vận tải được quy định như sau:

  • Thuế GTGT: 3%;
  • Thuế TNCN: 1.5%.

Lời kết

Qua bài viết trên VAR eCOM cho rằng việc nắm rõ cách tính thuế hộ kinh doanh vận tải giúp cá nhân và hộ kinh doanh chủ động kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh bị truy thu hoặc xử phạt. Người kinh doanh cần xác định doanh thu, đối chiếu tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo quy định hiện hành để tính toán chính xác. Tuân thủ đúng quy trình khai thuế không chỉ giúp hoạt động vận tải ổn định mà còn thể hiện sự minh bạch và chuyên nghiệp trong kinh doanh.