Mục lục

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chi phí lãi vay là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Việc hiểu rõ khái niệm, cách tính cũng như phương pháp hạch toán chi phí lãi vay không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí mà còn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và kế toán. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và chi tiết giúp bạn nắm vững mọi khía cạnh liên quan đến chi phí lãi vay.

1. Tổng quan về chi phí lãi vay

Tìm hiểu chi phí lãi vay là gì? Cách tính & hạch toán chi phí lãi vay

1.1 Khái niệm chi phí lãi vay là gì?

Chi phí lãi vay là khoản tiền mà người vay phải thanh toán cho bên cho vay nhằm đổi lấy việc sử dụng khoản tiền đó trong một khoảng thời gian nhất định. Trong quá trình huy động nguồn vốn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, việc doanh nghiệp hoặc cá nhân vay tiền từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng hoặc các đối tượng khác là điều phổ biến.

Về mặt kế toán, chi phí lãi vay thuộc nhóm chi phí tài chính và được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là phần chi phí phát sinh từ nghĩa vụ thanh toán lãi theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. Khoản mục này có thể bao gồm lãi vay ngắn hạn phục vụ vốn lưu động, lãi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định, hoặc chi phí lãi từ các hình thức huy động vốn khác như phát hành trái phiếu, vay thấu chi và các khoản vay từ tổ chức hoặc cá nhân.

Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí lãi vay được phản ánh đầy đủ vào chi phí tài chính trong kỳ kế toán, thông qua tài khoản 635. Lưu ý rằng, khoản này không nhất thiết là phần lãi đã chi trả trong kỳ, mà là tổng số lãi phát sinh tương ứng với thời gian sử dụng vốn vay.

Thông thường, các thành phần cấu thành nên chi phí lãi vay gồm:

  • Lãi tiền vay ngắn hạn và dài hạn: Phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động, đầu tư tài sản.
  • Chi phí lãi vay từ khoản thấu chi tín dụng: Áp dụng khi doanh nghiệp chi vượt số dư tài khoản tại ngân hàng.
  • Lãi vay từ trái phiếu hoặc nợ chuyển đổi: Bao gồm cả chi phí phát hành trái phiếu.
  • Chi phí lãi từ các khoản vay khác: Ví dụ từ cá nhân, doanh nghiệp không thuộc hệ thống tín dụng.

Việc ghi nhận đúng và đủ chi phí lãi vay là rất quan trọng để phản ánh chính xác tình hình tài chính, cũng như đảm bảo tính minh bạch trong kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.2 Đặc điểm của chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay là một trong những loại chi phí đặc biệt, không chỉ mang tính kế toán mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một số đặc điểm nổi bật của loại chi phí này bao gồm:

  • Tính chất tài chính rõ rệt: Đây là chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính, không liên quan đến hoạt động sản xuất trực tiếp nhưng lại ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng.
  • Phát sinh theo chu kỳ: Khoản chi phí này phát sinh định kỳ, có thể là hàng tháng, hàng quý tùy thuộc vào thỏa thuận vay vốn, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản lý dòng tiền.
  • Phụ thuộc hoàn toàn vào hợp đồng vay: Lãi suất, thời hạn thanh toán, phương thức trả lãi (trả trước, trả sau hay trả định kỳ) được xác định cụ thể trong hợp đồng, qua đó chi phí lãi vay cũng được xác định tương ứng.
  • Ảnh hưởng tới dòng tiền và khả năng thanh khoản: Khi chi phí lãi vay tăng cao, dòng tiền ròng của doanh nghiệp sẽ bị co hẹp, làm giảm khả năng chi trả và thanh toán các khoản nợ khác.
  • Có thể được vốn hóa hoặc phân bổ dần: Trong trường hợp khoản vay phục vụ đầu tư dài hạn hoặc xây dựng cơ bản, chi phí lãi vay có thể được ghi nhận vào giá trị tài sản hình thành trong tương lai, tức là vốn hóa. Trường hợp không đủ điều kiện vốn hóa, khoản này được ghi nhận trực tiếp vào chi phí tài chính.
  • Chịu sự giám sát nghiêm ngặt về mặt pháp lý: Chi phí lãi vay không chỉ phải tuân theo quy định kế toán mà còn bị kiểm soát chặt chẽ khi tính vào chi phí được trừ cho mục đích thuế, đặc biệt là trong các giao dịch liên kết hay trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ.
  • Biến động theo lãi suất thị trường: Khi thị trường tài chính có biến động, lãi suất tăng sẽ kéo theo chi phí lãi vay tăng tương ứng. Do đó, doanh nghiệp cần có chiến lược tài chính phù hợp để giảm thiểu rủi ro lãi suất.

Chi phí lãi vay là yếu tố không thể thiếu trong phân tích tài chính và quản trị chi phí của doanh nghiệp. Việc kiểm soát hợp lý chi phí này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tìm hiểu quy định chi phí lãi vay trong kế toán thuế 

Tìm hiểu chi phí lãi vay là gì? Cách tính & hạch toán chi phí lãi vay

2.1 Phần chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Trong các doanh nghiệp có mối quan hệ sở hữu chéo hoặc trực thuộc cùng tập đoàn, giao dịch vay vốn giữa các bên liên kết là điều phổ biến. Tuy nhiên, để ngăn ngừa việc chuyển lợi nhuận không minh bạch, pháp lý

ật đã đặt ra giới hạn cụ thể đối với việc ghi nhận chi phí lãi vay trong các giao dịch liên kết.

Căn cứ theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, khoản chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ chỉ được ghi nhận vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) và chi phí khấu hao trong kỳ. Đây là cách để kiểm soát các hành vi làm “phồng” chi phí tài chính, gây thất thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc chuyển giá nội bộ.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp có tổng lợi nhuận thuần là 3 tỷ đồng, chi phí khấu hao 500 triệu đồng, và tổng chi phí lãi vay sau khấu trừ là 700 triệu đồng thì tổng giới hạn khấu trừ sẽ là 30% của (3 tỷ + 700 triệu + 500 triệu) = 1.26 tỷ đồng. Phần chi phí vượt ngưỡng sẽ không được trừ ngay trong kỳ hiện tại, nhưng có thể được chuyển sang tối đa 5 năm tiếp theo nếu điều kiện cho phép.

Các tổ chức đặc thù như ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các khoản vay ODA, vay ưu đãi từ Chính phủ sẽ không bị áp dụng giới hạn này.

Tìm hiểu chi phí lãi vay là gì? Cách tính & hạch toán chi phí lãi vay

2.2 Chi phí lãi vay khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải toàn bộ chi phí lãi vay đều được xem là hợp lý để trừ vào thu nhập chịu thuế. Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định sau:

  • Nếu khoản vay đến từ cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thì lãi suất vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm vay sẽ không được trừ.
  • Doanh nghiệp chưa hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ, phần chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với phần vốn còn thiếu cũng không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp này cần được tính toán tách biệt để không ảnh hưởng tới quyết toán cuối năm.
  • Với khoản vay dùng cho đầu tư ngoài doanh nghiệp (như đầu tư vào đơn vị khác, không phải phục vụ hoạt động kinh doanh cốt lõi), chi phí lãi vay chỉ được chấp nhận nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn theo quy định.
  • Nếu phát sinh nhiều khoản vay cùng lúc, doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ vốn điều lệ chưa góp trên tổng số vay để phân bổ phần chi phí không hợp lý. Điều này đảm bảo minh bạch khi kê khai chi phí tài chính.

Việc không tuân thủ các quy định này có thể dẫn đến việc chi phí bị loại trừ khỏi chi phí được trừ khi quyết toán, gây tăng số thuế phải nộp và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

2.3 Chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Để được xem là chi phí hợp lý, chi phí lãi vay phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện:

  • Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu, không sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc đầu tư không liên quan đến hoạt động chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải hoàn tất việc góp đủ vốn điều lệ theo đúng cam kết. Nếu còn thiếu vốn điều lệ, phần lãi vay tương ứng sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Mức lãi suất vay phải nằm trong giới hạn pháp luật cho phép, không vượt quá mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Ngoài ra, khi doanh nghiệp vay từ cá nhân, để chi phí lãi vay được chấp nhận, phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp: hợp đồng vay mượn, lịch trả lãi, biên lai thanh toán qua ngân hàng (nếu vượt mức quy định). Việc thanh toán tiền mặt cho khoản vay lớn mà không có chứng từ hợp lệ sẽ khiến toàn bộ chi phí bị loại trừ.

Trong trường hợp có giao dịch liên kết, việc xác định chi phí lãi vay hợp lý còn phụ thuộc vào ngưỡng 30% lợi nhuận thuần đã điều chỉnh. Doanh nghiệp cần kê khai rõ trong phụ lục giao dịch liên kết khi quyết toán thuế để tránh bị loại chi phí.

Việc đảm bảo chi phí lãi vay tuân thủ đầy đủ các điều kiện nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm trong công tác kiểm toán và quyết toán thuế, đồng thời tối ưu được chi phí tài chính hợp lý.

3. Cách tính chi phí lãi vay

Tìm hiểu chi phí lãi vay là gì? Cách tính & hạch toán chi phí lãi vay

3.1 Hướng dẫn cách tính chi phí lãi vay ngân hàng

Việc tính toán chi phí lãi vay ngân hàng là công việc quen thuộc trong kế toán doanh nghiệp, nhằm xác định đúng nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh. Trong phần lớn các trường hợp, ngân hàng tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính lãi theo dư nợ giảm dần, với công thức như sau:

Lãi vay tháng = (Dư nợ đầu kỳ × Lãi suất năm × Số ngày thực tế)/365

Trong đó:

  • Dư nợ đầu kỳ là số tiền vay còn lại tại thời điểm đầu tháng.
  • Lãi suất năm là mức lãi suất ghi trong hợp đồng vay vốn (tính theo năm).
  • Số ngày thực tế là số ngày duy trì khoản nợ trong kỳ tính lãi.

Ví dụ minh họa: Một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng từ ngân hàng với lãi suất 12%/năm, thời hạn vay 3 tháng, mỗi tháng trả gốc 1/3. Khi đó, chi phí lãi vay cụ thể từng tháng được tính như sau:

  • Tháng 1: Lãi = (1,000,000,000 × 0.12 × 31)/365 ≈ 10,191,781 VNĐ
  • Tháng 2: Dư nợ giảm còn 666,666,667, lãi = (666,666,667 × 0.12 × 28)/365 ≈ 6,136,986 VNĐ
  • Tháng 3: Dư nợ còn 333,333,334, lãi = (333,333,334 × 0.12 × 31)/365 ≈ 3,395,927 VNĐ

Tổng chi phí lãi vay trong cả kỳ là khoảng 19,724,694 VNĐ.

Ngoài ra, khi làm việc với ngân hàng, doanh nghiệp còn có thể phải trả thêm các loại phí khác đi kèm như phí cam kết tín dụng, phí bảo lãnh khoản vay, hay các chi phí phát sinh khi trả nợ trước hạn. Những chi phí này có thể được cộng thêm vào chi phí tài chính nếu phát sinh hợp lý và có đủ chứng từ kế toán.

Việc xác định đúng chi phí lãi vay ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp tính toán được dòng tiền phải trả, đồng thời quản lý tốt các khoản nợ vay ngắn và dài hạn.

3.2 Công thức chi phí lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác

Đối với các khoản vay không đến từ ngân hàng, như vay từ cá nhân hoặc tổ chức phi tín dụng, cách tính lãi vay cũng tương tự về mặt công thức nhưng cần lưu ý kỹ về điều kiện hợp đồng, thời gian và hình thức thanh toán. Thông thường, chi phí lãi vay được chia thành hai phần:

  • Lãi trả theo tháng: Tính trên số dư nợ cố định hoặc theo dư nợ giảm dần.
  • Lãi trả lẻ ngày: Áp dụng nếu khoản vay không đủ tháng tròn.

Công thức chung:

Lãi phải trả = Lãi theo tháng + Lãi lẻ ngày

Trong đó:

  • Lãi theo tháng = Dư nợ × Lãi suất năm × Số ngày/365
  • Lãi lẻ ngày = Dư nợ × Lãi suất năm × Số ngày dư/365

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp vay 500 triệu đồng từ cá nhân với lãi suất 15%/năm, thời hạn vay 4 tháng 10 ngày, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ.

  • Lãi tháng: 500,000,000 × (15%/12) = 6,250,000 VNĐ
  • Tổng 4 tháng: 6,250,000 × 4 = 25,000,000 VNĐ
  • Lãi lẻ ngày (10 ngày): (500,000,000 × 0.15 × 10)/365 ≈ 753,425 VNĐ
  • Tổng lãi phải trả: 25,000,000 + 753,425 = 25,753,425 VNĐ

Các khoản vay từ cá nhân hoặc doanh nghiệp không thuộc hệ thống tín dụng thường tiềm ẩn rủi ro về pháp lý nếu không có đủ hợp đồng vay, chứng từ thanh toán, hoặc lãi suất vượt quy định. Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo minh bạch từ khâu ký kết hợp đồng đến thực hiện thanh toán, đặc biệt là khi hạch toán chi phí để được khấu trừ thuế.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thanh toán tiền lãi bằng tiền mặt mà không có chứng từ hợp lệ (hợp đồng, phiếu chi, biên nhận…) thì toàn bộ chi phí này có thể bị loại khi cơ quan thuế thanh tra.

Ngoài việc tính đúng chi phí lãi vay, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời hạn trả lãi, ngày đến hạn, cũng như tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay để tối ưu chi phí tài chính. Việc quản trị chi phí lãi vay hiệu quả góp phần cải thiện lợi nhuận và tăng cường tính ổn định tài chính trong dài hạn.

4. Những cách hạch toán chi phí lãi vay

Tìm hiểu chi phí lãi vay là gì? Cách tính & hạch toán chi phí lãi vay

4.1. Hạch toán các chi phí lãi vay hợp lý

Đối với các khoản chi phí lãi vay hợp lý, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật kế toán và thuế. Chi phí này chỉ được ghi nhận vào báo cáo tài chính nếu khoản vay có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các tiêu chí về mức lãi suất, thời gian sử dụng vốn và nguồn gốc khoản vay.

Các điều kiện để được xem là chi phí hợp lý bao gồm:

  • Khoản vay được sử dụng đúng mục đích kinh doanh đã đăng ký.
  • Mức lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm vay.
  • Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ như tiến độ ghi trong điều lệ.

Các bút toán hạch toán thông thường:

  1. Ghi nhận các chi phí lãi vay trả định kỳ:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  1. Trường hợp có các chi phí liên quan khác đi kèm:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 331 – Phải trả cho nhà cung cấp hoặc các tài khoản tương ứng
  1. Chi phí trả lãi trước nhiều kỳ:
  • Khi thanh toán lãi trước hạn:
    • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
    • Có TK 111/112
  • Khi phân bổ vào chi phí tài chính hàng kỳ:
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    • Có TK 242 – Chi phí trả trước
  1. Lãi vay phát sinh nhưng thanh toán vào cuối kỳ:
  • Định kỳ trích trước lãi vay:
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    • Có TK 335 – Chi phí phải trả
  • Khi thanh toán khoản vay:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    • Có TK 111/112

Việc hạch toán chính xác chi phí lãi vay giúp doanh nghiệp theo dõi nghĩa vụ tài chính và đảm bảo không phát sinh các sai sót trong quyết toán thuế cuối kỳ.

4.2. Hạch toán các chi phí lãi vay không hợp lý

Có nhiều trường hợp phát sinh chi phí lãi vay nhưng không đáp ứng đủ điều kiện để được tính vào chi phí hợp lý. Những khoản này sẽ bị loại ra khỏi phần chi phí được khấu trừ thuế TNDN. Một số ví dụ điển hình:

  • Lãi suất vay vượt quá giới hạn hợp pháp (trên 150% lãi suất cơ bản).
  • Những khoản vay không phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thiếu chứng từ hợp đồng vay hoặc biên nhận thanh toán hợp pháp.
  • Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ như đã cam kết.

Cách hạch toán các khoản chi phí không hợp lý như sau:

  1. Khi ghi nhận ban đầu:
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác
  • Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng
  1. Cuối kỳ kế toán, khi xác định kết quả kinh doanh:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 811 – Chi phí khác
  1. Lúc lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
    Phần chi phí không hợp lý cần được điều chỉnh và ghi vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai 03/TNDN.

Ví dụ thực tế:
Một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng từ cá nhân với lãi suất 25%/năm – vượt mức hợp pháp (20% theo Bộ luật Dân sự). Vốn điều lệ chưa góp đủ, đồng thời sử dụng khoản vay để mua xe cá nhân cho giám đốc. Trong trường hợp này, toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh sẽ bị loại trừ và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế.

Do đó, kế toán cần rà soát đầy đủ hợp đồng vay, chứng từ thanh toán, mục đích vay và đối chiếu các quy định hiện hành để xác định chính xác tính hợp lệ của chi phí.

4.3. Hạch toán vốn hóa chi phí lãi vay

Vốn hóa chi phí lãi vay là việc đưa khoản lãi phát sinh từ vay vốn vào nguyên giá của tài sản đang đầu tư xây dựng hoặc sản xuất, thay vì hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính. Việc này được thực hiện trong trường hợp chi phí vay gắn liền với quá trình hình thành tài sản cố định hoặc tài sản dở dang.

Điều kiện để vốn hóa:

  • Khoản vay phục vụ đầu tư xây dựng, sản xuất tài sản dở dang.
  • Thời gian đầu tư kéo dài và khoản vay sử dụng đúng mục đích.
  • Chi phí vay phải được xác định cụ thể, có thể phân bổ được cho tài sản đó.

Bút toán hạch toán:

  1. Khi ghi nhận chi phí vốn hóa:
  • Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (đối với công trình)
  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu sản xuất hàng hóa, sản phẩm)
  • Có TK 111/112 – Thanh toán trực tiếp
  • Có TK 335 – Nếu trích trước
  • Có TK 242 – Nếu trả trước nhiều kỳ
  1. Khoản thu nhập từ đầu tư vốn vay (nếu có):
  • Nợ TK 111/112
  • Có TK 241 hoặc 627 (giảm giá trị tài sản vốn hóa tương ứng)

Lưu ý: Thời điểm bắt đầu và kết thúc vốn hóa cần được xác định rõ ràng. Vốn hóa sẽ kết thúc khi tài sản được hoàn thành, sẵn sàng đưa vào sử dụng hoặc chuyển sang tài sản cố định.

Việc vốn hóa giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí đúng thời điểm và phù hợp với giá trị tài sản tạo thành, từ đó phản ánh đúng bản chất hoạt động đầu tư dài hạn.

4.4. Trường hợp hạch toán thuế TNCN từ lãi cho vay

Khi doanh nghiệp vay vốn từ cá nhân, phần tiền lãi phải trả cho bên cho vay chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ 5%. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho cá nhân. Tùy theo thỏa thuận hợp đồng, người chịu thuế có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Trường hợp 1: Doanh nghiệp sẽ chịu thuế thay cá nhân

  • Khi trả tiền lãi vay:
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    • Có TK 111/112 – Tổng số tiền trả
  • Khi ghi nhận thuế TNCN phải nộp:
    • Nợ TK 811 – Chi phí khác
    • Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp
  • Khi nộp thuế:
    • Nợ TK 3335
    • Có TK 111/112

Trường hợp 2: Cá nhân chịu thuế TNCN, doanh nghiệp chỉ nộp hộ

  • Khi trả lãi:
    • Nợ TK 635
    • Có TK 111/112
  • Khi ghi nhận thuế TNCN:
    • Nợ TK 138 – Phải thu của cá nhân
    • Có TK 3335
  • Khi nộp thuế:
    • Nợ TK 3335
    • Có TK 111/112
  • Khi thu lại tiền thuế từ cá nhân:
    • Nợ TK 111/112
    • Có TK 138

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng số tiền thuế TNCN nộp thay sẽ không được đưa vào chi phí hợp lý, mà phải điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN.

Lời kết

Qua bài viết của VAR eCOM, bạn đã được trang bị đầy đủ kiến thức về cách xác định, tính toán và hạch toán chi phí lãi vay theo đúng quy định hiện hành. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng những nội dung này không chỉ giúp kế toán viên xử lý chính xác các nghiệp vụ tài chính, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế trong doanh nghiệp. Đây là nền tảng quan trọng để tổ chức hoạt động minh bạch, bền vững và tối ưu nguồn lực tài chính trong mọi giai đoạn kinh doanh.