Mục lục

Vậy doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì? Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn được quy định tại Công văn 1873 ra sao?

I. Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì?

25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn
Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì?

Doanh nghiệp được coi là có rủi ro về hóa đơn hoặc thuế khi có những biểu hiện không bình thường trong các hoạt động sau:

  • Sản xuất, hoạt động kinh doanh;
  • Khai báo thuế GTGT, doanh thu;
  • Việc sử dụng hóa đơn, bao gồm:
    • Thời điểm ghi nhận trên hóa đơn khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ;
    • Sự không nhất quán giữa ngày lập hóa đơn và ngày gửi dữ liệu hóa đơn lên cơ quan thuế mà không có giải trình hợp lý.

Các doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn có thể đối mặt với các hình thức xử phạt, bị truy thu thuế, hoặc thậm chí phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu có hành vi gian lận về thuế, hóa đơn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh doanh.

II. Tổng hợp 25 dấu hiệu giúp nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế GTGT, hóa đơn

25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn

Tổng cục Thuế đã đưa ra 25 dấu hiệu để nhận biết các doanh nghiệp rủi ro cao về thuế GTGT, rủi ro về hóa đơn trong Công văn số 1873/TCT-TTKT năm 2022, cụ thể như sau:

1. Doanh nghiệp mới thành lập nhưng không có địa chỉ kinh doanh ổn định, hoặc thay đổi địa chỉ kinh doanh nhiều lần trong khoảng 1-2 năm hoạt động.

2. Doanh nghiệp mới thành lập có người đại diện pháp luật hoặc giám đốc đã từng đứng tên cho một công ty bị cơ quan thuế thông báo:

  • Bỏ địa chỉ kinh doanh vì còn nợ thuế;
  • Tạm ngưng hoạt động kinh doanh có thời hạn.

3. Doanh nghiệp không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký khi làm thủ tục thành lập. Theo quy định hiện hành, các thành viên phải góp đủ số vốn đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc trị giá tài sản cố định rất thấp.

5. Doanh nghiệp thực hiện mua bán hoặc sáp nhập với giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng.

6. Doanh nghiệp có sự thay đổi về người đại diện pháp luật trong các trường hợp sau:

  • Người đại diện pháp luật thay đổi từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng;
  • Thay đổi người đại diện pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh cùng một lúc.

7. Doanh nghiệp có từ hai lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc thay đổi kinh doanh trong vòng 12 tháng.

8. Sau khi nhận được thông báo “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” từ cơ quan thuế, doanh nghiệp tiến hành thay đổi địa điểm kinh doanh.

9. Doanh nghiệp được thành lập hoặc được góp vốn bởi các cá nhân có quan hệ gia đình, ví dụ như vợ chồng, anh chị em ruột hoặc anh chị em họ.

10. Doanh nghiệp đã hoạt động nhiều năm nhưng không có doanh thu, sau đó được chuyển nhượng hoặc bán lại cho một cá nhân hoặc tổ chức khác.

11. Doanh nghiệp xuất hóa đơn cho các sản phẩm khoáng sản, tài nguyên mà không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản (giấy phép con).

12. Doanh nghiệp thực hiện mua bán hàng hóa không phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng vùng, từng khu vực cụ thể.

13. Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ không tương ứng với hàng hóa, dịch vụ đã mua vào.

14. Doanh nghiệp có các giao dịch đáng ngờ qua tài khoản ngân hàng, ví dụ như rút tiền ngay sau khi tiền vừa được chuyển vào tài khoản.

15. Doanh nghiệp sử dụng lao động không phù hợp với ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

16. Một cá nhân đứng tên đăng ký kinh doanh (thành lập công ty) và điều hành nhiều doanh nghiệp cùng một lúc. Nói cách khác, cá nhân này là người đại diện pháp luật của nhiều công ty.

17. Doanh nghiệp không có kho hàng, không có chi phí thuê kho hoặc kho hàng có diện tích và quy mô không tương xứng với doanh thu.

18. Doanh nghiệp kê khai doanh thu từ 10 tỷ đồng trở lên mỗi năm, nhưng số thuế phải nộp lại thấp hơn 1% doanh thu (dưới 100 triệu đồng).

19. Doanh nghiệp sử dụng từ 500 đến 2000 hóa đơn, đồng thời có số lượng lớn hóa đơn bị xóa bỏ, chiếm trung bình khoảng 20% tổng số hóa đơn đã sử dụng.

20. Số lượng hóa đơn điện tử mà doanh nghiệp sử dụng giảm bất thường sau khi áp dụng Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC so với thời điểm sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.

21. Doanh nghiệp vi phạm các quy định về thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm:

  • Không thực hiện các thông báo phát hành hóa đơn;
  • Thông báo phát hành hóa đơn nhưng còn thiếu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;
  • Thông báo phát hành hóa đơn nhưng chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

22. Giá trị hàng bán ra cùng thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp tương đương hoặc chỉ chênh lệch không đáng kể so với giá trị hàng mua vào và thuế GTGT đầu vào.

23. Doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp khá lớn nhưng lại âm thuế GTGT trong nhiều kỳ hoặc không phát sinh thuế phải nộp.

24. Doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành nghề, lĩnh vực đặc thù như:

  • Siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy);
  • Nhà hàng, kinh doanh dịch vụ ăn uống, khách sạn;
  • Kinh doanh vận tải;
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng;
  • Kinh doanh xăng dầu;
  • Khai thác khoáng sản (đất, đá, cát, sỏi, than, quặng sắt, cao lanh…);
  • Kinh doanh nông lâm sản (gỗ ván, gỗ thanh, dăm gỗ…);
  • Một số ngành nghề, lĩnh vực khác có hoạt động cho thuê nhân công với số lượng lớn.

25. Doanh thu tăng đột biến. Ví dụ, doanh nghiệp kê khai doanh thu rất thấp (gần bằng 0) ở kỳ trước, nhưng doanh thu tăng đột biến ở kỳ sau, có thể gấp 3 lần trở lên so với mức doanh thu bình quân của các kỳ trước đó. Tuy nhiên, thuế GTGT phải nộp lại thấp hơn 1% doanh số phát sinh trong kỳ.

III. Câu hỏi thường gặp doanh nghiệp rủi ro cao về thuế GTGT, hóa đơn

25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn
Câu hỏi thường gặp doanh nghiệp rủi ro cao về thuế GTGT, hóa đơn

1. Rủi ro về thuế được định nghĩa như thế nào?

Theo Khoản 14 Điều 3 của Luật Quản lý thuế 2019, rủi ro về thuế là nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ pháp luật, dẫn đến việc thất thu ngân sách nhà nước.

2. Thế nào là doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn?

Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc rủi ro cao về hóa đơn là những doanh nghiệp có các dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh và sản xuất, kê khai doanh thu hoặc thuế GTGT, và trong cách sử dụng hóa đơn.

3. Làm thế nào để biết một doanh nghiệp rủi ro cao về thuế và hóa đơn?

Bạn có thể nhận diện doanh nghiệp rủi ro cao về thuế và hóa đơn dựa trên 25 dấu hiệu đã được quy định tại Công văn số 1873/TCT-TTKT năm 2022, bao gồm:

  • Chưa nộp đủ vốn điều lệ như đăng ký;
  • Không có hoặc có ít tài sản cố định;
  • Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp với trị giá dưới 100 triệu đồng;
  • Có sự thay đổi về người đại diện pháp luật trong các trường hợp như:
    • Thay đổi người đại diện pháp luật từ 2 lần trở lên trong 12 tháng;
    • Thay đổi người đại diện pháp luật và chuyển địa điểm kinh doanh cùng một thời điểm.
  • Thay đổi trạng thái hoạt động hoặc thay đổi kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng;
  • Chuyển địa điểm kinh doanh sau khi đã nhận được Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký;
  • Được thành lập bởi các cá nhân có quan hệ gia đình cùng góp vốn (vợ, chồng, anh chị em ruột, anh chị em họ…).

4. Làm sao để phòng ngừa các rủi ro liên quan đến hóa đơn?

Để tránh các rủi ro về hóa đơn, bạn cần:

  • Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo đúng thực tế phát sinh khi mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, tuân thủ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC;
  • Tránh mua bán hóa đơn điện tử từ các tổ chức đã bị cơ quan thuế và công an điều tra. Kiểm tra tính hợp pháp của pháp nhân trước khi giao dịch trên Tổng cục Thuế Bộ Tài chính thường xuyên;
  • Truy cập vào Hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế thường xuyên khi sử dụng hóa đơn để đối soát và kiểm tra nội dung được ghi trên hóa đơn.

5. Làm thế nào để tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế GTGT và hóa đơn?

Bạn có thể tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn bằng một trong hai cách sau:

  • Cách 1: Tra cứu trực tiếp trên trang web của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;
  • Cách 2: Tra cứu trên các website chuyên cung cấp thông tin về hóa đơn.

6. Mức phạt cho việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là bao nhiêu?

Theo Điều 28 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng.

Lời kết

Qua bài viết này VAR eCOM kết luận rằng việc nhận biết sớm các dấu hiệu doanh nghiệp rủi ro cao về thuế và hóa đơn giúp bạn chủ động điều chỉnh hoạt động kế toán, tránh các vi phạm không đáng có. Với danh sách 25 dấu hiệu được Tổng cục Thuế công bố, các kế toán viên và chủ doanh nghiệp cần theo dõi thường xuyên để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế tối đa nguy cơ bị thanh tra, xử phạt hay truy thu thuế trong tương lai.