1. Tìm hiểu về Tạm nộp thuế TNDN là gì?

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (tạm nộp thuế TNDN) là hoạt động doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp trước một phần thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến phát sinh trong kỳ tính thuế theo quý, căn cứ trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạm tính của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của việc tạm nộp thuế TNDN:
- Đối với cơ quan thuế:
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách được duy trì ổn định và đều đặn.
- Giảm thiểu về tình trạng thất thoát thuế.
- Kiểm soát hiệu quả nguồn thu từ doanh nghiệp.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách được duy trì ổn định và đều đặn.
- Đối với doanh nghiệp:
- Giảm áp lực về tài chính vào cuối năm.
- Chủ động quản lý dòng tiền và lập kế hoạch tài chính hiệu quả.
- Tránh các khoản phạt phát sinh do chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế.
- Giảm áp lực về tài chính vào cuối năm.
Quy định pháp lý về tạm nộp thuế TNDN:
| Cơ sở pháp lý | Nội dung quy định |
| Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 | Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN theo quý dựa vào kết quả kinh doanh tạm tính trong quý. |
| Nghị định 126/2020/NĐ-CP | Quy định rõ đối tượng và thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từng quý. |
Ví dụ minh họa cách tính tạm nộp thuế TNDN:
- Doanh thu quý 1/2025: 500 triệu đồng.
- Chi phí hợp lệ được trừ: 300 triệu đồng.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng: 20%.
=> Thu nhập chịu thuế = 500 triệu đồng – 300 triệu đồng = 200 triệu đồng.
=> Thuế TNDN tạm nộp quý 1 = 200 triệu đồng x 20% = 40 triệu đồng.
Thời hạn tạm nộp thuế: Trước ngày 30/4/2025 (quý 1).
2. Tìm hiểu quy định tạm nộp thuế TNDN mới nhất

Việc tạm nộp thuế TNDN là nghĩa vụ bắt buộc mà mỗi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam cần tuân thủ đúng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tuy nhiên, những quy định này có thể thay đổi hoặc được cập nhật thường xuyên, nên việc nắm rõ các điều luật hiện hành là vô cùng cần thiết để doanh nghiệp tránh mắc phải những sai sót đáng tiếc.
2.1 Đối tượng nào tạm nộp thuế TNDN?
Theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các đối tượng phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN bao gồm:
Doanh nghiệp thành lập theo luật pháp VN:
- Các trường hợp: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
- Các trường hợp: Công ty cổ phần (CTCP)
- Các trường hợp: Doanh nghiệp tư nhân
- Các trường hợp: Công ty hợp danh
- Các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở tại Việt Nam:
- Chi nhánh doanh nghiệp ở nước ngoài
- Văn phòng đại diện
- Cơ sở cố định hoạt động tại Việt Nam
Các tổ chức kinh tế khác:
- Hợp tác xã
- Các tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh tạo thu nhập chịu thuế (trừ trường hợp được miễn thuế)
2.2 Mức tạm nộp tối thiểu của doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN theo từng quý phải đáp ứng một điều kiện rất quan trọng về số thuế tối thiểu như sau:
- Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán cuối năm.
Điều này có nghĩa, số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm cần đạt tối thiểu 80% số thuế TNDN chính thức được xác định khi thực hiện quyết toán cuối năm. Nếu số tiền tạm nộp thấp hơn 80% này, doanh nghiệp sẽ phải chịu khoản tiền chậm nộp thuế, áp dụng theo lãi suất 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền còn thiếu, từ ngày sau hạn nộp thuế quý 4 đến ngày thực nộp.
Ví dụ minh họa về mức nộp tối thiểu:
| Nội dung | Số tiền (VNĐ) |
| Tổng thuế TNDN theo quyết toán năm | 100 triệu |
| Tổng số thuế đã tạm nộp trong năm (4 quý) | Tối thiểu 80 triệu |
Giả sử doanh nghiệp chỉ nộp được 70 triệu đồng trong cả năm, còn thiếu 10 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ phải chịu phạt số tiền chậm nộp tính theo mức 0,03% mỗi ngày kể từ sau hạn nộp quý 4 đến khi nộp đủ.
2.3 Thời hạn doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN?
Căn cứ Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định cụ thể thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo từng quý như sau:
| Quý tính thuế | Thời hạn tạm nộp thuế TNDN |
| Quý 1 | Chậm nhất ngày 30 tháng 4 |
| Quý 2 | Chậm nhất ngày 30 tháng 7 |
| Quý 3 | Chậm nhất ngày 30 tháng 10 |
| Quý 4 | Chậm nhất ngày 30 tháng 1 (năm kế tiếp) |
Kế đó, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Nếu hạn nộp rơi vào ngày nghỉ, lễ thì thời hạn nộp thuế sẽ được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.
- Thời gian quyết toán cuối năm là chậm nhất ngày 31/3 của năm sau.
2.4 Mức phạt doanh nghiệp chậm nộp tạm nộp thuế TNDN
Khi doanh nghiệp chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế TNDN tạm tính theo quý, sẽ phải chịu mức phạt theo Điều 122 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
- Mức phạt chậm nộp là 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu.
Cụ thể hơn, nếu doanh nghiệp chậm nộp thuế quá lâu hoặc số tiền chậm nộp lớn, cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế, bao gồm cả việc phong tỏa tài khoản ngân hàng để thu đủ số tiền thuế còn thiếu.
Ví dụ cụ thể tính phạt chậm nộp thuế TNDN:
Doanh nghiệp B phải tạm nộp 100 triệu đồng tiền thuế TNDN quý 2 trước ngày 30/7 nhưng lại chậm nộp 15 ngày.
- Mức phạt chậm nộp được tính bằng công thức sau:
100 triệu đồng x 0,03% x 15 ngày = 450.000 đồng.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục chậm nộp quá 90 ngày, cơ quan thuế có thể áp dụng thêm các hình thức cưỡng chế khác như phong tỏa tài khoản theo quy định tại Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019.
Do đó, để tránh các khoản phạt không đáng có và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ tạm nộp thuế đúng thời hạn theo quy định.
3. Công thức tính tạm nộp thuế TNDN quý

Việc tính toán chính xác số thuế TNDN tạm tính theo từng quý đóng vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế và tránh các khoản phạt phát sinh do kê khai sai sót. Công thức chung để tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP như sau:
Công thức tính tạm nộp thuế TNDN:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế: Là tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quý, được tính bằng công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Tổng doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác (nếu có) – Các khoản lỗ được kết chuyển (nếu có) – Các khoản thu nhập được miễn thuế. - Phần trích lập quỹ KH&CN (Khoa học và công nghệ): Là khoản trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp không bắt buộc phải trích lập quỹ này, nếu không trích lập thì giá trị sẽ bằng 0.
- Thuế suất thuế TNDN: Hiện nay, mức thuế suất phổ biến áp dụng là 20%. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh, thuế suất có thể thay đổi như sau:
- Doanh nghiệp thông thường: 20%
- Quỹ tín dụng, tài chính: 17%
- Hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên thiên nhiên: từ 32% – 50%
Ví dụ cụ thể về tạm nộp thuế TNDN:
Doanh nghiệp C trong quý 1 năm 2025 có các chỉ tiêu sau:
- Tổng doanh thu quý 1: 600 triệu đồng
- Chi phí hợp lệ được trừ: 350 triệu đồng
- Thu nhập khác trong quý: 50 triệu đồng
- Quỹ KH&CN: trích 10% thu nhập tính thuế = 20 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN: 20%
Áp dụng vào công thức trên có thể tính được tạm nộp thuế TNDN:
- Thu nhập tính thuế = (600 triệu – 350 triệu + 50 triệu) = 300 triệu đồng
- Thuế TNDN tạm tính = (300 triệu – 20 triệu) x 20% = 280 triệu x 20% = 56 triệu đồng
Doanh nghiệp C sẽ thực hiện tạm nộp thuế 56 triệu đồng trước ngày 30/4/2025.
4. Quy trình, thủ tục các bước kê khai tạm nộp thuế TNDN

4.1 Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý
Căn cứ Điều 5, Thông tư 80/2021/TT-BTC để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp phải chuẩn bị và thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo nội dung sau:
- Mẫu 01A/TNDN: Áp dụng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho trường hợp doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động hoặc năm trước kinh doanh không có lãi.

- Mẫu 01B/TNDN: Sử dụng để kê khai thuế TNDN tạm tính khi doanh nghiệp tính thuế dựa trên tỷ lệ % doanh thu hoặc không xác định được cụ thể chi phí thực tế phát sinh.

- Bảng kê khai chi tiết thu nhập chịu thuế: Là bảng tổng hợp doanh thu, chi phí hợp lệ và các khoản thu nhập bổ sung phát sinh trong kỳ tính thuế. Tài liệu này không bắt buộc phải nộp cùng hồ sơ, nhưng doanh nghiệp phải lưu giữ để giải trình nếu cơ quan thuế kiểm tra.
- Hồ sơ chứng minh trích quỹ Khoa học và Công nghệ (KH&CN): Doanh nghiệp nào thực hiện trích lập quỹ này từ nguồn thu nhập tính thuế với tỷ lệ tối đa 10% thì cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ giấy tờ, chứng từ liên quan để cơ quan thuế xác minh khi cần.
4.2 Quy trình, các bước nộp tạm nộp thuế TNDN
Nộp tạm thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ định kỳ của doanh nghiệp nhằm thực hiện đóng thuế dựa trên lợi nhuận ước tính mỗi quý vào ngân sách Nhà nước.
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục này qua hệ thống điện tử, rút ngắn thời gian và hạn chế sai sót. Các bước chi tiết như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, chuẩn bị đầy đủ thông tin về doanh thu, lợi nhuận chịu thuế và lập hồ sơ khai thuế theo đúng quy định.
- Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế điện tử thông qua cổng giao dịch thuế trực tuyến, lưu ý hoàn thành chậm nhất vào ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Bước 3: Khi hồ sơ khai thuế được nộp thành công, hệ thống tự động xuất ra thông tin thanh toán, gồm mã giao dịch nộp thuế và mã cơ quan kho bạc. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin này trước khi chuyển tiền.
- Bước 4: Thực hiện nộp số tiền thuế qua hình thức chuyển khoản từ ngân hàng đã đăng ký kết nối trực tiếp với cổng Thuế điện tử (chẳng hạn như Vietcombank, BIDV, VietinBank…), hoặc nộp trực tiếp tại kho bạc.
Doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp tiền thuế trong cùng ngày gửi tờ khai, trước 17 giờ ngày cuối cùng của hạn nộp.
Sau khi đã nộp, doanh nghiệp cần kiểm tra và lưu lại biên lai nộp thuế điện tử. Hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp tiền và tài liệu kế toán phải được bảo quản kỹ càng để phục vụ việc rà soát, đối chiếu khi cơ quan thuế quyết toán.
5. Hướng dẫn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính qua mạng

Tạm nộp thuế TNDN tạm tính qua hệ thống Thuế điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và đảm bảo nghĩa vụ thuế định kỳ theo quý. Quy trình thực hiện gồm các bước như sau:
Bước 1: Truy cập địa chỉ cổng giao dịch điện tử ngành Thuế tại đường dẫn: http://thuedientu.gdt.gov.vn. Đăng nhập bằng tên tài khoản doanh nghiệp theo cấu trúc: MST-QL (trong đó MST là mã số thuế của doanh nghiệp).
Bước 2: Tại trang chủ, chọn chức năng “Nộp thuế”, sau đó bấm vào mục “Lập giấy nộp tiền”. Ở màn hình tiếp theo, doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng mà mình đã đăng ký dùng để thanh toán thuế.
Bước 3: Tiến hành chọn loại tiền thanh toán và số tài khoản doanh nghiệp sẽ sử dụng để thực hiện việc nộp thuế.
Bước 4: Chỉ định rõ tài khoản của cơ quan thuế sẽ tiếp nhận khoản tiền nộp này.
Bước 5: Xác định và chọn rõ kỳ tính thuế mà doanh nghiệp đang thực hiện nghĩa vụ.
Bước 6: Chọn chi tiết nội dung nộp thuế, bao gồm mục thuế và loại thuế TNDN cần thanh toán trong kỳ này.
Bước 7: Điền chính xác các thông tin yêu cầu gồm:
- Số tiền cần thanh toán.
- Mã chương theo quy định (có thể tra cứu mã chương tại https://tracuunnt.gdt.gov.vn).
Chú ý: Nội dung nhập trên giấy nộp tiền không vượt quá 210 ký tự, nếu dài hơn phải lập thêm giấy mới.
Sau khi hoàn thành nhập liệu, nhấn nút “Hoàn thành”.
Bước 8: Rà soát toàn bộ thông tin, xác nhận lại độ chính xác, sau đó bấm “Ký và nộp” để thực hiện ký điện tử và chuyển tiền thuế.
Bước 9: Sau khi hệ thống báo hoàn tất, doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục nộp thuế TNDN trực tuyến. Nếu hệ thống thông báo không xử lý thành công, doanh nghiệp cần kiểm tra lại số dư tài khoản ngân hàng và bổ sung tiền vào tài khoản trước khi thực hiện lại giao dịch.
6. Câu hỏi liên quan đến tạm nộp thuế TNDN

Câu 1: Công ty chậm nộp thuế TNDN quý 4 thì bị xử phạt thế nào?
Trả lời: Khi doanh nghiệp nộp chậm thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4, sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp theo thời gian thực tế bị quá hạn. Theo Điều 122, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, mức phạt hiện hành là 0,03% mỗi ngày tính trên tổng số tiền thuế nộp trễ, tính từ ngày liền sau hạn cuối đến ngày doanh nghiệp thực tế thanh toán đầy đủ.
Công thức tính cụ thể:
Tiền phạt chậm nộp = Số thuế phải nộp × 0,03% × Tổng số ngày nộp chậm
Câu 2: Nếu doanh nghiệp không tạm nộp thuế TNDN quý 1, 2, 3 nhưng đến quý 4 đã đóng đủ ít nhất 80% tổng số thuế phải nộp của cả năm thì có bị xử phạt hay không?
Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP, việc nộp đủ 80% số thuế TNDN trong cả năm vào quý 4 giúp doanh nghiệp tránh được hình phạt liên quan đến quy định này. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chịu mức phạt chậm nộp 0,03% mỗi ngày đối với phần thuế quý 1, 2, 3 đã không nộp đúng hạn, theo Điều 122, Luật Quản lý thuế 2019 và hướng dẫn tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Khoản tiền phạt được tính từ ngày liền sau hạn nộp mỗi quý đến thời điểm doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế trên thực tế.
Câu 3: Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN nhiều hơn số thuế thực tế phải nộp thì giải quyết khoản tiền thừa này ra sao?
Trả lời: Khi doanh nghiệp đã tạm nộp vượt quá số thuế TNDN được quyết toán cuối năm, số tiền dư này sẽ được xử lý linh hoạt theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
Theo Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 23 Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp có thể chọn một trong các cách thức dưới đây để giải quyết:
Bù trừ thuế kỳ tiếp theo: Số thuế dư sẽ tự động khấu trừ vào các nghĩa vụ thuế phát sinh tiếp theo (bao gồm cả thuế TNDN, VAT, và các khoản thuế khác). Phương án này được áp dụng ngay trong lần khai và nộp thuế kế tiếp.
Ví dụ: Năm 2025, doanh nghiệp thừa 50 triệu đồng. Sang quý 1 năm 2026 phải đóng 60 triệu, thì doanh nghiệp chỉ phải nộp thêm 10 triệu đồng.
Hoàn trả thuế: Doanh nghiệp chủ động nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả lại khoản tiền thuế nộp thừa bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế (do doanh nghiệp tự lập, ghi rõ số tiền hoàn, lý do hoàn).
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
- Chứng từ xác nhận việc đã nộp thuế tạm tính các quý trong năm.
Ví dụ: Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế 50 triệu đồng. Sau khi xét duyệt, cơ quan thuế sẽ thực hiện chuyển trả số tiền trên vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
Lời kết
Trên đây là toàn bộ nội dung về cách nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN mà VAR eCOM gửi đến bạn đọc để giải đáp thắc mắc ở đầu bài. Hy vọng những thông tin được chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNDN tạm tính cũng như cách nộp thuế TNDN tạm tính chính xác nhất.

