Mục lục

Tìm hiểu: Điều kiện ghi nhận TSCĐ? Các nguyên tắc về trích khấu hao tài sản cố định? Liệu khấu hao TSCĐ chưa dùng có được xem là chi phí hợp lý hay không?

Vậy thì khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là gì? Thời điểm bắt đầu trích khấu hao tài sản cố định được xác định như thế nào? Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ khi chưa đưa vào sử dụng có được coi là một khoản chi phí hợp lý không? Hãy cùng VAR eCOM tìm hiểu một cách chi tiết trong bài viết này.

I. Căn cứ pháp lý về trích khấu hao tài sản cố định

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Căn cứ pháp lý về trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25/04/2013;
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 18/06/2014.

II. Khái quát về tài sản cố định

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Khái quát về tài sản cố định

1.Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm tất cả các công cụ và phương tiện sản xuất được sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau để mang lại lợi ích trong tương lai và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện ghi nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các loại TSCĐ phổ biến bao gồm: phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phần mềm,…

2. Tiêu chí ghi nhận tài sản cố định

Một tài sản được xem là tài sản cố định khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện dưới đây:

  • Đảm bảo khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai một cách chắc chắn;
  • Thời gian sử dụng ước tính là từ một năm trở lên;
  • Giá trị của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy và có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên.

III. Khám phá quy trình trích khấu hao tài sản cố định

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Khám phá quy trình trích khấu hao tài sản cố định

1. Như thế nào là Khấu hao tài sản cố định?

Theo Khoản 9, Điều 2 của Thông tư 45/2013/TT-BTC: Quá trình khấu hao tài sản cố định đề cập đến việc tính toán và phân bổ giá trị ban đầu của tài sản cố định vào chi phí trong suốt thời gian khấu hao.

2. Nguyên lý trích khấu hao tài sản cố định

Theo Khoản 1, Điều 9 của Thông tư 45/2013, các doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao cho tất cả các TSCĐ hiện có của mình, trừ những trường hợp sau:

  • TSCĐ đã bị mất;
  • TSCĐ được tài trợ, viện trợ không hoàn lại;
  • Tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp;
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất dài hạn và doanh nghiệp đã trả tiền sử dụng đất;
  • TSCĐ đã hết khấu hao những vẫn tiếp tục tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
  • TSCĐ không được hạch toán, quản lý và theo dõi một cách đầy đủ hoặc phục vụ cho mục đích phúc lợi cho người lao động (ngoại trừ các công trình như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca và nhà vệ sinh,…).

➨ Như vậy, không quan trọng TSCĐ đã được sử dụng hay chưa, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định hiện có.

IV. Chi phí khấu hao tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng có được chấp nhận là hợp lý?

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Chi phí khấu hao tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng có được chấp nhận là hợp lý

Theo Khoản 1, Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

  • Có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp lệ;
  • Các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên.

Theo Điểm a, Khoản 2.2, Điều 6 của Thông tư này, chi phí khấu hao của các TSCĐ không được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

➨ Tóm lại: Vẫn phải trích khấu hao tài sản cố định chưa được sử dụng, tuy nhiên chi phí khấu hao trong thời gian TSCĐ chưa sử dụng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

V. Ví dụ về khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Ví dụ về khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng

Ngày 01/07/2023, công ty hoàn thành việc xây dựng một kho chứa hàng để phục vụ cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh bán buôn và bán lẻ các đồ dùng gia đình. Tổng nguyên giá của TSCĐ này là 300 triệu đồng và thời gian trích khấu hao tài sản cố định dự kiến là 5 năm.

  • Mức khấu hao trung bình hàng năm = 300.000.000 đồng / 5 năm = 60.000.000 đồng/năm;
  • Mức khấu hao trung bình hàng tháng = 60.000.000 đồng / 12 tháng = 5.000.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, do chưa tìm được nhà cung cấp phù hợp, đến ngày 01/10/2023 công ty mới bắt đầu hoạt động kinh doanh và đưa kho chứa hàng vào sử dụng.

➨ Như vậy, chi phí khấu hao TSCĐ trong năm 2023 là: 5.000.000 đồng x 6 tháng = 30.000.000 đồng.

Trong đó, chi phí khấu hao từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/09/2023 = 5.000.000 đồng x 3 tháng = 15.000.000 đồng không được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

VI. Câu hỏi thường gặp trong tính khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng

Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chưa Sử Dụng: Quy Định & Cách Áp Dụng
Câu hỏi thường gặp trong tính khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng

1. Tài sản cố định chưa sử dụng có bắt buộc phải trích khấu hao không?

Dù TSCĐ đã được đưa vào sử dụng hay chưa, thì theo quy định, tất cả TSCĐ của doanh nghiệp vẫn phải được trích khấu hao tài sản cố định.

2. Khoản trích khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng có được coi là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

Chi phí khấu hao cho TSCĐ không được sử dụng và không liên quan đến các hoạt động kinh doanh sẽ không được coi là chi phí hợp lý. Do đó, chi phí khấu hao này cần phải được loại trừ khi tính thuế TNDN.

3. Số liệu về chi phí khấu hao không được tính là chi phí được trừ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN cần được ghi vào chỉ tiêu nào?

Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, số tiền không được trừ sẽ được điền vào chỉ tiêu B4 – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lời kết

Việc Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định chưa sử dụng cần được thực hiện đúng quy định nhằm bảo đảm tính hợp lý trong hạch toán và tuân thủ pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp nên tham khảo hướng dẫn cụ thể từ VAR eCOM để áp dụng chính xác.