Mục lục

Trong khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), việc xác định chính xác các khoản chi phí không được trừ là vô cùng quan trọng đối với kế toán viên. Bài viết này sẽ tổng hợp 37 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC). Hãy cùng tìm hiểu xem những khoản chi phí nào được trừ và không được trừ trong bài viết sau đây!

1. Chi phí hợp lý và không hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Tổng hợp 37 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (hay còn gọi là chi phí hợp lệ) là những khoản chi cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đi kèm đầy đủ chứng từ hợp pháp và tuân thủ theo các quy định hiện hành của luật thuế TNDN. Những chi phí này sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN.

Các điều kiện để một chi phí được xem là được trừ bao gồm:

  1. Các khoản chi thực tế đã phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.
  3. Nếu khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà giá trị từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chi phí không được trừ là những khoản chi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2. 37 khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Tổng hợp 37 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Dưới đây là danh sách 37 khoản chi mà doanh nghiệp không được trừ khi quyết toán thuế TNDN:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện đã quy định ở phần 1 – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi phí không được trừ là những khoản chi phí không đáp ứng đủ 3 điều kiện đã được nêu ở phần 1. Tuy nhiên, ngoại lệ được áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp có các chi phí liên quan đến giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các sự kiện bất khả kháng khác mà không được bồi thường; những chi phí này vẫn sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2.2 Khoản chi phí khấu hao TSCĐ thuộc các trường hợp sau:

  • Chi phí TSCĐ không dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ (ngoại trừ TSCĐ phục vụ cho người lao động như nhà nghỉ, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh…).
  • Chi khấu hao đối với tài sản cố định mà doanh nghiệp không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
  • TSCĐ không được doanh nghiệp quản lý, theo dõi và hạch toán trong sổ sách kế toán theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
  • Phần trích khấu hao TSCĐ vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính.
  • Khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
  • Phần khấu hao vượt quá 1,6 tỷ đồng đối với ô tô dưới 9 chỗ ngồi (ngoại trừ xe ô tô sử dụng cho hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn hoặc làm xe mẫu, chạy thử)
  • Phần khấu hao đối với du thuyền, tàu bay dân dụng không dùng để kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách, du lịch, khách sạn.
  • Việc khấu hao công trình xây dựng trên đất mà vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trừ đối với phần giá trị tương ứng với diện tích không được dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tham khảo thêm: Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua xe ô tô và các chứng từ, nghiệp vụ kế toán cần nắm

2.3. Khoản chi phí nguyên vật liệu vượt mức quy định – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Những khoản chi phí vượt quá định mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa mà Nhà nước đã quy định sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không lập bảng kê kèm chứng từ thanh toán – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua hàng hóa, dịch vụ mà không có hóa đơn, nhưng được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ, nhưng lại không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Cụ thể các trường hợp sau:

  • Thu mua nông sản, lâm sản, thủy sản từ người trực tiếp sản xuất hoặc khai thác để bán lại.
  • Mua sản phẩm thủ công (từ đay, cói, tre…) hoặc nguyên liệu tận dụng từ nông sản do người làm thủ công không trực tiếp kinh doanh bán ra.
  • Mua đất, đá, cát, sỏi của các hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
  • Thu mua phế liệu từ cá nhân trực tiếp thu gom.
  • Mua tài sản, dịch vụ từ các hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ từ các cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp đã nêu ở trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

2.5. Khoản chi phí tiền thuê tài sản của cá nhân mà không có đầy đủ hồ sơ chứng từ – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Những khoản chi không hợp lệ được liệt kê cụ thể như sau:

  • Khoản chi phí tiền thuê tài sản của cá nhân mà không có hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ trả tiền thuê tài sản hợp lệ.
  • Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân và có thỏa thuận nộp thuế thay cho cá nhân trong hợp đồng, nhưng lại không có chứng từ nộp thuế, chứng từ thuê tài sản, và chứng từ trả tiền thuê.

2.6. Khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động (NLĐ) thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được trừ:

  • Chi phí tiền lương, tiền công, và các khoản phải trả khác nhưng không chi trả thực tế hoặc không có các chứng từ thanh toán hợp lệ.
  • Các khoản lương, thưởng hoặc bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ nhưng không ghi rõ các điều kiện và mức chi trả được quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tiền lương, thưởng của doanh nghiệp.
  • Các khoản lương, phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng đến hết thời hạn quyết toán thuế năm vẫn chưa chi. Trừ trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng không được vượt quá 17% quỹ thực hiện.
  • Khoản chi lương, công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH 1TV hoặc thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.7. Phần chi trang phục không được trừ trong những trường hợp sau – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

  • Chi phí trang phục bằng hiện vật cấp cho người lao động nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ kèm theo.
  • Khoản chi tiền trang phục cho người lao động vượt mức 5 triệu đồng mỗi người trong một năm.

2.8. Khoản chi phí không được trừ trong chi tiền thưởng sáng kiến:

Những khoản chi bị loại trừ trong mục chi phí này bao gồm:

  • Khoản chi không có quy chế, quy định đầy đủ về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến hoặc không được nghiệm thu bởi hội đồng.
  • Khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học mà không theo chương trình của nhà nước.
  • Khoản chi không có đầy đủ chứng từ hợp lệ khi tài trợ hoặc thưởng bằng tiền, hiện vật.

2.9. Chi phí phụ cấp tàu xe không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi phụ cấp tàu xe cho kỳ nghỉ phép không đúng quy định của Bộ Luật Lao động sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lệ. Cụ thể, các khoản không được khấu trừ bao gồm:

  • Thiếu hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.

  • Không tuân thủ quy chế tài chính hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp về việc hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động đi công tác.

2.10 Các khoản chi không được trừ nếu chi không đúng đối tượng, mục đích hoặc vượt mức quy định – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các chi phí này có thể được trừ, nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích, và mức chi không đúng theo quy định thì chúng sẽ không được trừ. Quyết định, quy định cụ thể bao gồm:

  • Khoản chi đào tạo lại tay nghề cho lao động nữ khi công việc cũ không còn phù hợp và cần chuyển sang nghề mới theo định hướng phát triển của doanh nghiệp.
  • Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
  • Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm, ví dụ như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
  • Khoản chi hỗ trợ cho lao động nữ sau khi sinh con lần một hoặc lần hai.

  • Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ sau sinh nếu như họ không nghỉ.
  • Khoản chi bổ sung dành cho người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số.

2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi vượt mức 1.000.000 VNĐ/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động là những chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.13. Chi đóng góp để hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.14. Khoản đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật) vượt quá mức giới hạn do Hiệp hội quy định – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.15. Khoản chi phí không được trừ trong hạng mục chi tiền điện, tiền nước – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Khi doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh (SXKD) từ hộ gia đình, cá nhân, trong đó hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện nước. Có 2 trường hợp chi phí không được trừ bao gồm:

  • Doanh nghiệp thực hiện trả trực tiếp cho nhà cung cấp điện, nước, nhưng lại không có hóa đơn, không có chứng từ thanh toán tiền điện nước và hợp đồng thuê địa điểm SXKD.
  • Doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua chủ sở hữu địa điểm SXKD là hộ gia đình, cá nhân, nhưng lại không có chứng từ thanh toán phù hợp với lượng điện nước đã tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm.

2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê đã trả tiền trước – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.17. Chi phí lãi vay phục vụ sản xuất kinh doanh từ khoản vay của cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hay tổ chức kinh tế, nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

2.18. Chi phí không hợp lệ trong mục chi trả lãi vay bao gồm khoản lãi vượt mức quy định hoặc phát sinh từ nguồn vay không thuộc tổ chức tín dụng hay tổ chức kinh tế hợp pháp – Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Chi phí trả lãi vay trong giai đoạn đầu tư đã hạch toán vào nguyên giá tài sản hoặc công trình là khoản không được khấu trừ
  • Chi phí lãi vay cho phần vốn điều lệ chưa góp đủ sẽ không được tính vào chi phí hợp lý nếu:
    – Khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng phần vốn điều lệ thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay bị loại
    – Khoản vay vượt phần vốn điều lệ chưa góp: Chi phí không được trừ sẽ được xác định theo hai trường hợp sau

TH1 1: Phát sinh nhiều khoản vay

Khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu x Tổng lãi vay
Tổng số tiền vay

TH2: Chỉ phát sinh 1 khoản vay

Khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ = vốn điều lệ còn thiếu nhân x lãi suất của khoản vay nhân x thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu

2.19. Những khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý trong phần trích lập dự phòng bao gồm:

Các chi phí không hợp lệ bao gồm các khoản trích lập và sử dụng quỹ dự phòng sai quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự phòng.

  • Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ không được khấu trừ nếu thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc không chứng minh được quyền sở hữu đối với hàng tồn kho đó.
  • Khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính không được chấp nhận nếu không gắn liền với chứng khoán đầu tư, hoặc khi giá trị thị trường của chứng khoán vẫn cao hơn giá trị ghi sổ kế toán.
  • Khoản dự phòng nợ khó đòi sẽ không được trừ nếu thiếu chứng từ gốc hoặc không chứng minh được khách hàng còn nợ (không có hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, v.v.).
  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: Không được trừ nếu như không có hợp đồng hoặc hợp đồng không có quy định rõ ràng về bảo hành, sửa chữa.

Tham khảo thêm: Hướng dẫn về cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.20. Chi phí không được trừ trong các khoản chi phí trích trước – Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ vẫn chưa chi hoặc chi không hết.
  • Thiếu hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán hợp lệ khi hạch toán chi phí sẽ khiến khoản chi đó không được tính vào chi phí được trừ.
  • Khoản chi phí trích trước vượt quá mức chi thực tế ghi nhận trên hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán hợp lệ sẽ không được khấu trừ.

Tham khảo thêm: Chi tiết về cách hạch toán nghiệp vụ sửa chữa tài sản cố định

2.21. Chi phí lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ tính thuế sẽ không được trừ, bao gồm các khoản như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trừ trường hợp lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả gốc ngoại tệ vào cuối kỳ).

2.22. Khoản chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho những hoạt động giáo dục nghề nghiệp)

Chi phí không được khấu trừ là khoản tài trợ sai đối tượng hoặc thiếu hồ sơ chứng minh rõ ràng về nội dung và mục đích tài trợ.

2.23. Chi phí tài trợ cho lĩnh vực y tế sẽ không được trừ nếu không có đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc không đúng đối tượng theo quy định pháp luật.

Các khoản chi phí không được trừ bao gồm:

  • Chi tài trợ không đúng đối tượng bao gồm: tài trợ cho cơ sở y tế không nhằm mục đích góp vốn hoặc mua cổ phần; tài trợ thiết bị y tế, thuốc điều trị, hoạt động bệnh viện; tài trợ tiền cho bệnh nhân thông qua tổ chức không có chức năng huy động tài trợ theo quy định pháp luật.
  • Khoản chi tài trợ sẽ không được khấu trừ nếu không có hồ sơ đầy đủ để xác minh nội dung và mục đích tài trợ.

2.24. Chi tài trợ để khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.25. Chi tài trợ xây nhà cho người nghèo – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Những khoản chi bị loại trừ trong trường hợp này bao gồm:

  • Khoản chi không đúng đối tượng thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước sẽ không được tính vào chi phí hợp lý.
  • Khoản tài trợ xây nhà tình nghĩa, hỗ trợ nhà cho người nghèo hoặc nhà đại đoàn kết theo quy định pháp luật sẽ không được trừ nếu thiếu hồ sơ chứng minh rõ ràng khoản tài trợ.

2.26. Các khoản chi phí không được trừ trong khoản chi tài trợ khác – Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Khoản chi tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ không được khấu trừ nếu không tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Khoản chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không đúng theo quy định pháp luật sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để trừ.
  • Khoản chi tài trợ không nằm trong chương trình của Nhà nước dành cho địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn sẽ không được khấu trừ.

2.27. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức quy định sẽ không được trừ, với mức hợp lệ được xác định theo công thức sau:

Chi phí quản lí kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế = Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kì tính thuế x Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kì tính thuế

2.28. Các khoản chi đã được bù đắp từ nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã sử dụng từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn và chi phí liên quan đến việc chơi gôn đều không được tính vào chi phí hợp lý để khấu trừ.

2.29. Chi phí thuê quản lý cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và casino vượt mức 4% doanh thu từ các hoạt động này sẽ không được khấu trừ – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế thì sẽ không được trừ, ngoại trừ những khoản chi sau:

  • Các khoản chi thực tế phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, như chi phí đào tạo, truyền thông, xét nghiệm, hỗ trợ người nhiễm HIV, được tính vào chi phí nếu thực hiện đúng theo
  • Khoản chi thực tế phục vụ nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định pháp luật có liên quan được tính vào chi phí hợp lý nếu thực hiện đúng quy định.
  • Khoản chi thực tế nhằm hỗ trợ cho tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội hoạt động trong doanh nghiệp được tính vào chi phí nếu tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
  • Chi phí dành cho hoạt động giáo dục và đào tạo nghề cho người lao động, bao gồm các khoản như tiền giảng dạy, tài liệu học tập, trang thiết bị, và chi phí đào tạo nhân sự mới, được tính vào chi phí hợp lý nếu thực hiện đúng quy định.
  • Khoản chi mang tính phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như hiếu hỷ, nghỉ dưỡng, hỗ trợ y tế, đào tạo, hỗ trợ thiên tai, thưởng cho con em, chi phí đi lại dịp lễ tết, bảo hiểm… chỉ được khấu trừ nếu tổng chi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề và lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định – Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Tham khảo thêm: Các vấn đề thường gặp về đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp

2.32. Chi ủng hộ cho địa phương; chi ủng hộ cho các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội, từ thiện sẽ không được trừ, ngoại trừ những khoản chi tài trợ cho:

  • Giáo dục, y tế.
  • Chi phí dùng để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra được tính vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng đúng quy định pháp luật.
  • Xây nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, xây nhà đại đoàn kết.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Các đối tượng chính sách được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn về kinh tế và xã hội.

2.33. Các khoản chi phí không được trừ có liên quan đến cổ phiếu – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi không được khấu trừ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến:

  • Phát hành cổ phiếu (trừ những cổ phiếu được xem là nợ phải trả).
  • Trả cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu được xem là nợ phải trả).
  • Mua bán cổ phiếu quỹ.
  • Các chi phí khác liên quan đến việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt quá mức thực tế đã phát sinh trong năm – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

2.35. Các khoản chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số ngành nghề đặc thù khác sẽ không được trừ nếu không tuân thủ đúng theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính sẽ không được trừ – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi phí không được trừ trong trường hợp này gồm có:

  • Vi phạm luật giao thông.
  • Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh sẽ dẫn đến việc các khoản chi liên quan không được tính vào chi phí được trừ.
  • Vi phạm quy định về chế độ kế toán và thống kê sẽ khiến các khoản chi liên quan không được đưa vào chi phí hợp lệ để khấu trừ.
  • Các khoản chi phát sinh do vi phạm pháp luật thuế, bao gồm cả tiền phạt và tiền chậm nộp thuế, đều không được tính vào chi phí được trừ.
  • Các khoản xử phạt hành chính khác theo quy định của pháp luật sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để khấu trừ.

Tham khảo thêm: Thời hạn nộp các loại thuế theo quy định mới nhất năm 2025

2.37. Chi phí không được trừ trong các khoản thuế – Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với ô tô là tài sản cố định có từ 9 chỗ ngồi trở xuống, nếu vượt mức được phép khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT, sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý.
  • Thuế TNDN (trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo nội dung hợp đồng, trong đó doanh thu nhận được của nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài không bao gồm thuế TNDN).
  • Thuế thu nhập cá nhân (ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp có hợp đồng lao động xác định rõ mức lương, tiền công chi trả cho người lao động là chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân).

3. Những khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Tổng hợp 37 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Loại chi phí Điều kiện được trừ
1. Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nguyên vật liệu hợp lệ bao gồm các khoản chi mua NVL, hàng hóa trong giới hạn định mức do doanh nghiệp thiết lập. Định mức này thường được xác định và lập kế hoạch ngay từ đầu năm hoặc đầu mỗi kỳ sản xuất.
Chi phí lãi vay

Cần đảm bảo đầy đủ hồ sơ chứng từ gồm:

  • Hợp đồng vay vốn

  • Giấy tờ thanh toán qua séc hoặc ủy nhiệm chi

TH1 Cho cá nhân vay: Mức lãi không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Khi thanh toán lãi vay, cần khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân.

TH2 đối tượng cho vay là doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng): Cần có hóa đơn từ bên cho vay để được trừ

TH3: Đối tượng cho vay là ngân hàng, tổ chức tín dụng: Để được trừ thì phải tuân thủ đúng lãi suất đã công bố

TH4: Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn tất việc góp đủ vốn điều lệ, nếu phát sinh chi phí lãi vay phục vụ hoạt động đầu tư trong quá trình kinh doanh thì khoản chi này được coi là hợp lệ và được tính vào chi phí được trừ.

Chi phí khấu hao tài sản cố định
  1. Các khoản chi nhằm đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu của người lao động như: khu vực ăn uống, phòng y tế, khu vệ sinh,…
  2. Khoản trích khấu hao TSCĐ đứng tên công ty và TSCĐ thuê mua tài chính
  3. Khoản trích khấu hao trong mức quy định của Bộ Tài chính
  4. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, du lịch, khách sạn: Các khoản khấu hao tính từ nguyên giá của xe ô tô sử dụng cho hoạt động kinh doanh được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
  5. Đối với nghiệp ngoài 3 ngành trên: Khấu hao xe ô tô từ 9 chỗ xuống là phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá từ 1,6 tỷ đồng trở xuống và tài sản phải đứng tên doanh nghiệp
  6. Khấu hao với công trình trên diện tích đất sử dụng cho mục đích kinh doanh thuộc chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  7. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động dưới 9 tháng: Tài sản cố định mang tên doanh nghiệp, vẫn phục vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian ngừng hoạt động do yếu tố mùa vụ, thì chi phí khấu hao của tài sản đó vẫn được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN.
  8. Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ: khoản chi phí này được tính vào chi phí hợp lý nếu thời gian phân bổ không vượt quá 3 năm
Chi phí mua hàng không có hóa đơn Các khoản chi phí mua hàng không có hóa đơn đáp ứng các điều kiện sau:

– Bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu 01/TNDN phải được đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền từ doanh nghiệp ký

– Bên bán phải cung cấp CCCD bản photo

– Không yêu cầu bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp có thể thực hiện chi trả bằng tiền mặt.

Chi phí thuê nhà, thuê tài sản Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng phải đăng ký với cơ quan nhà nước quản lý

Khoản chi trả tiền thuê nhà/tài sản cho tổ chức, cá nhân có hóa đơn và chứng từ hợp lệ

Khoản chi thuê nhà/tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi doanh nghiệp thay cá nhân nộp thuế cho khoản thuê tài sản, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ gồm: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán và giấy tờ chứng minh việc đã nộp thuế thuê tài sản.

Nếu phát sinh chi phí sửa chữa trong thời gian thuê tài sản và hợp đồng quy định bên thuê chịu trách nhiệm sửa chữa, khoản chi này được tính vào chi phí hợp lệ.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, hợp đồng nêu rõ tiền thuê chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN, và doanh nghiệp nộp thuế thay cho chủ tài sản, thì khoản thuế nộp thay cũng được tính là chi phí được trừ.

Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

Các khoản chi phí hợp lệ được khấu trừ cần ghi rõ mức hưởng và điều kiện áp dụng trong các loại chứng từ sau:

  • Hợp đồng lao động

  • Thỏa ước lao động tập thể

  • Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty hoặc tập đoàn

  • Quy định về thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính doanh nghiệp

  • Chứng từ chi trả lương có đầy đủ chữ ký của người lao động

Các khoản phụ cấp

Các khoản chi phụ cấp như làm thêm giờ, đồng phục, chi phí điện nước,… phải được ghi rõ mức hưởng và điều kiện áp dụng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng hoặc phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo.

Các khoản chi phải kèm theo phiếu chi tiền lương và bảng lương có đầy đủ chữ ký của người lao động.

Chi phí trích đóng bảo hiểm tự nguyện sẽ được tính là chi phí hợp lý nếu người lao động đã tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc và doanh nghiệp không có khoản nợ bảo hiểm chưa thanh toán.

Phúc lợi cho nhân viên

Các khoản chi phúc lợi như thưởng dịp lễ, quà tết, du lịch,… được tính vào chi phí hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Được quy định chi tiết trong quy chế tiền lương, thưởng của doanh nghiệp

  • Có hợp đồng rõ ràng liên quan đến khoản chi

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ

  • Trường hợp mua hàng hóa làm quà tặng, phải có hóa đơn GTGT

  • Tổng chi phí phúc lợi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế của năm tính thuế của doanh nghiệp

Tiền thưởng cho sáng kiến, nghiên cứu khoa học

Các khoản tiền thưởng được tính vào chi phí hợp lệ khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Được quy định rõ ràng trong quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp

  • Chi tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học phải nằm trong chương trình của Nhà nước

  • Có biên bản xác nhận với đầy đủ chữ ký của các bên liên quan

  • Kèm theo hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ thu tiền đầy đủ

Trích dự phòng

Các khoản trích lập dự phòng được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Phải có đầy đủ hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp.

  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Cần có chứng từ gốc hoặc tài liệu chứng minh khách hàng còn nợ nhưng chưa thanh toán.

  • Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Chỉ áp dụng đối với chứng khoán đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, và giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi sổ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

  • Dự phòng bảo hành hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: Phải có hợp đồng thể hiện điều khoản bảo hành cụ thể.

  • Dự phòng từ quỹ tiền lương, tiền công: Cần kèm theo quyết định, tờ trình của giám đốc hoặc ban lãnh đạo về việc trích lập dự phòng.

Hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng

Các khoản chi được tính vào chi phí hợp lý cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ khi mua hàng hóa dùng làm quà tặng

  • Với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Khi doanh nghiệp thực hiện cho, biếu, tặng, khuyến mãi hàng hóa, bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)

  • Việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện tương tự như xuất hóa đơn bán hàng thông thường.

Các khoản chi phí trích trước Các khoản chi phí trích trước cần được thực hiện đúng kỳ, đúng chu kỳ trích lập, đồng thời phải có đầy đủ hồ sơ và chứng từ hợp pháp đi kèm.
Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh

Khoản chi liên quan đến tiền điện, nước phải có đầy đủ các chứng từ sau:

  • Hóa đơn thanh toán tiền điện, nước

  • Chứng từ chi trả tiền điện, nước

  • Hợp đồng thuê địa điểm có ghi rõ điều khoản quy định bên chịu trách nhiệm chi trả chi phí điện, nước

Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ Khoản chi được tính vào chi phí hợp lý là khoản thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt

Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ sau:

  • Văn bản giải trình về tổn thất hàng hóa gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý

  • Biên bản kiểm kê xác định giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại

  • Hồ sơ bồi thường được cơ quan bảo hiểm chấp thuận chi trả

  • Tài liệu thể hiện rõ trách nhiệm bồi thường của cá nhân hoặc tổ chức có liên quan

Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo.

Các khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thực hiện chi đúng đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật

  • Việc tài trợ được thực hiện thông qua tổ chức, cơ quan có chức năng huy động tài trợ theo chương trình của Nhà nước

  • Có đầy đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ, bao gồm: biên bản xác nhận có chữ ký của các bên liên quan, hóa đơn và chứng từ mua hàng hoặc chứng từ chi tiền

Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác. Các khoản chi phải được thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản hướng dẫn riêng do Bộ Tài chính ban hành.

4. Lời kết

Trên đây là danh sách 37 khoản chi phí không được trừ và các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN mà VAR eCOM đã tổng hợp lại. Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ về các khoản chi phí hợp lệ và không hợp lệ khi xác định thuế TNDN. Thời điểm hiện tại đang đến gần thời gian lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm 2025. Lúc này, kế toán doanh nghiệp sẽ cần phải thực hiện thêm nhiều công việc để có thể đảm bảo hoàn thiện các báo cáo cũng như hoàn thiện quyết toán thuế cuối năm.