Mục lục

Việc mua xe hoặc mua nhà đòi hỏi phải nộp lệ phí trước bạ? Hoàn toàn chính xác! Vậy chính xác thì lệ phí trước bạ là gì và có những điểm mới nào cần lưu ý? Hiểu rõ 3 quy định cập nhật mới nhất sẽ giúp bạn chủ động hơn về mặt tài chính và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu ngay!

I. Lệ phí trước bạ là gì?

Lệ Phí Trước Bạ: Khái Niệm, Đối Tượng & Mức Thu Mới Nhất
Lệ phí trước bạ là gì

Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà người sở hữu tài sản (thường là các tài sản có giá trị lớn như nhà đất, xe máy, ô tô…) phải nộp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Đề cập đến lệ phí trước bạ, ta thấy nó được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật lệ phí 2015, cùng với các văn bản hướng dẫn liên quan khác. Mục đích của việc thu lệ phí này là để quản lý tài sản và đóng góp vào ngân sách của nhà nước.

Lệ phí là khoản tiền cố định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

II. Các quy định về lệ phí trước bạ cần nắm rõ

Lệ Phí Trước Bạ: Khái Niệm, Đối Tượng & Mức Thu Mới Nhất
Các quy định về lệ phí trước bạ cần nắm rõ

Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân sở hữu tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ bắt buộc phải nộp khoản phí này trong những trường hợp sau:

  • Khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản.
  • Khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng tài sản.

Trừ các trường hợp được pháp luật có quy định về việc miễn lệ phí trước bạ.

Diễn giải một cách đơn giản hơn, lệ phí trước bạ là một khoản tiền nhất định cần phải nộp khi một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khi họ thuộc diện được miễn nộp phí theo các quy định.

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Dựa trên Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC, những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ bao gồm các nhóm tài sản chính được liệt kê dưới đây khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

STT Nhóm tài sản Chi tiết
1 Nhà Bao gồm nhà ở, nhà làm việc, và nhà được sử dụng cho nhiều mục đích khác.
2 Đất Bao gồm các loại đất nông nghiệp lẫn phi nông nghiệp theo như quy định của Luật Đất đai (không phân biệt là đất đã có công trình xây dựng hay chưa).
3 Súng Súng được dùng cho việc tập luyện hoặc thi đấu thể thao.
4 Tàu Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (gọi là tàu thủy), bao gồm cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, và tàu lặn; ngoại trừ ụ nổi, kho chứa nổi, và giàn di động.
5 Thuyền Thuyền (bao gồm cả du thuyền) mà cần phải đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6 Tàu bay
7 Xe máy Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, cần phải đăng ký và được cấp biển số bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là xe máy).
8 Ô tô và các phương tiện tương tự

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc do ô tô kéo cùng các loại xe tương tự ô tô phải được đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

9 Bộ phận thay thế chủ yếu của tài sản Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

2. Mức thu lệ phí trước bạ

Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ mới nhất hiện nay được quy định như sau:

STT Loại tài sản Mức thu lệ phí trước bạ
1 Nhà, đất 0.5%
2 Súng 1%
3 Tàu thủy,  sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay 1%
4 Xe máy (mô tô, xe gắn máy) Xe máy 2%
Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở 5%
Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi 1%
Trường hợp chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ cho xe máy với mức 2%, sau đó chuyển nhượng xe cho tổ chức hoặc cá nhân tại các khu vực như thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, hoặc thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đặt trụ sở 5%
5 Ô tô Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự ô tô 2%
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp ráp trong nước 2%
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm xe con pick-up)
  • Lần đầu: 10% (có thể tăng tối đa 50% tùy địa phương, ví dụ: Hà Nội, TP.HCM lên đến 12%).
  • Lần thứ 2 trở đi: 2%
Ô tô pick-up chở hàng (khối lượng < 950 kg, từ 5 chỗ trở xuống) và ô tô tải VAN (khối lượng < 950 kg)
  • Lần đầu: 60% mức thu của ô tô 9 chỗ trở xuống (khoảng 6% hoặc 7,2% tùy địa phương).
  •  Lần thứ 2 trở đi: 2%
Ô tô điện chạy pin
  • Từ 01/3/2025 đến 28/2/2027: 50% mức thu của ô tô chạy xăng/dầu cùng số chỗ (khoảng 5% hoặc 6% tùy địa phương).
  • Sau 28/2/2027: Áp dụng mức thu như ô tô thường.
Các loại ô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi (bao gồm ô tô 9 chỗ trở xuống, pick-up < 950 kg, ô tô tải VAN < 950 kg, ô tô điện chạy pin) 2%

3. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thời gian tối đa để nộp lệ phí trước bạ là 30 ngày, tính từ ngày:

  • Ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế tài sản (áp dụng cho nhà, đất, và các phương tiện giao thông).
  • Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

  • Ngoài ra, khoản lệ phí cần được nộp trước khi tiến hành đăng ký tài sản tại cơ quan có thẩm quyền như công an, phòng công chứng, hoặc cơ quan giao thông, tùy thuộc vào loại tài sản.

Nếu việc nộp bị trì hoãn quá thời hạn, bạn sẽ phải chịu phạt 0,05%/ngày tính trên số tiền chưa nộp, theo như quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Trong các tình huống đặc biệt (ví dụ như dịch bệnh hoặc thiên tai), cơ quan thuế có thể sẽ gia hạn thời gian nộp, vì vậy hãy thường xuyên theo dõi các thông báo từ địa phương để có thông tin cập nhật.

III. Cách tính lệ phí trước bạ

Lệ Phí Trước Bạ: Khái Niệm, Đối Tượng &#038; Mức Thu Mới Nhất
Cách tính lệ phí trước bạ

Phương pháp tính lệ phí trước bạ được xác định dựa theo công thức chung, nhưng nó phụ thuộc vào loại hình tài sản, giá trị của tài sản đó, và mức thu áp dụng. Công thức chung tính lệ phí trước bạ như sau:

Lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí trước bạ (%)

  • Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: Đây không phải là giá mua bán thực tế, mà là giá trị được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Mức thu (%): Tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho từng loại tài sản cụ thể, theo quy định của pháp luật.

Cách tính lệ phí trước bạ cho từng đối tượng

Công thức để tính lệ phí trước bạ cho nhà đất là: 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó, giá trị tài sản được xác định như sau:

  • Đất: Dựa vào bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Nhà: Dựa vào giá trị xây dựng do cơ quan nhà nước quy định.

Ví dụ: Nếu giá đất là 1 tỷ đồng, thì lệ phí trước bạ = 1.000.000.000 × 0,5% = 5.000.000 đồng.

Cách tính lệ phí trước bạ trước bạ ô tô

Tương tự như cách tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất, lệ phí trước bạ ô tô cũng được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ của ô tô sẽ được Bộ Tài chính quy định cụ thể cho từng loại xe.
  • Cần lưu ý là giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá niêm yết, và thường sẽ thấp hơn mức giá niêm yết.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%)

Cách tính lệ phí trước bạ xe máy:

Lệ phí trước bạ xe máy = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ cho xe máy được Bộ Tài chính quy định chi tiết cho từng loại xe.
  • Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

IV. Quy trình thủ tục để kê khai nộp lệ phí trước bạ

Khi đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu tài sản như nhà cửa, đất đai, xe ô tô, xe máy, việc nộp lệ phí trước bạ là một nghĩa vụ tài chính bắt buộc. Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ bao gồm các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Dựa theo Quyết định 2780/QĐ-BTC cùng với các văn bản liên quan khác như Thông tư 80/2021/TT-BTC, danh mục hồ sơ và thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng loại tài sản.

Hồ sơ chung cho mọi loại tài sản:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01/LPTB được cung cấp tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Bản sao công chứng của CMND/CCCD/Hộ chiếu của người nộp lệ phí.

Đối với nhà và đất:

  • Các giấy tờ chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của nhà và đất theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở.
  • Bản sao của các giấy tờ hợp lệ liên quan đến việc chuyển giao tài sản, ví dụ như hợp đồng mua bán, tặng cho, hoặc thừa kế nhà/đất đã được công chứng hoặc xác thực theo quy định.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh rằng tài sản (hoặc chủ sở hữu tài sản) thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu bạn thuộc trường hợp được miễn, ví dụ như thừa kế, quà tặng giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh bạn thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ (nếu có, áp dụng cho đất và nhà ở gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc diện được ghi nợ tiền sử dụng đất).

Đối với ô tô và xe máy:

  • Bản sao của các giấy tờ liên quan đến việc mua bán và chuyển giao tài sản hợp pháp, ví dụ như hóa đơn mua hàng (nếu mua mới), hợp đồng mua bán xe (nếu mua cũ), hoặc giấy tờ cho tặng.
  • Bản sao của Giấy đăng ký quyền sở hữu và sử dụng tài sản của chủ sở hữu cũ HOẶC bản sao của Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký và biển số xe do cơ quan Công an cấp (đối với tài sản được đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).
  • Bản sao của các giấy tờ chứng minh rằng tài sản hoặc chủ sở hữu tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu thuộc trường hợp được miễn).
  • Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp (bắt buộc đối với ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự).

Đối với tàu thuyền, tàu bay, và súng:

  • Hóa đơn mua bán hoặc các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc của tài sản.
  • Giấy chứng nhận đăng ký.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

Khi kê khai lệ phí trước bạ, bạn có thể chọn một trong hai hình thức sau:

  • Trực tiếp: Đến nộp tờ khai tại Chi cục Thuế địa phương nơi bạn đăng ký tài sản.
  • Online: Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) và điền thông tin vào mẫu tờ khai điện tử.

Nội dung kê khai gồm thông tin cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tài sản, thông tin chi tiết về tài sản (chẳng hạn loại tài sản, giá trị, số khung/số máy nếu có) cùng số tiền lệ phí trước bạ dự kiến (tính theo bảng giá và mức thu quy định).

Bước 3: Tiếp nhận thông báo nộp lệ phí trước bạ

Sau khi bạn đã kê khai lệ phí trước bạ, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và gửi lại cho bạn Thông báo nộp lệ phí trước bạ. Trong thông báo này, bạn sẽ thấy rõ mã số thuế, số tiền cần nộp, và thời hạn cuối cùng để nộp tiền.

Thời gian chờ đợi để nhận được thông báo thường là từ 1 đến 3 ngày làm việc, nhưng có thể thay đổi tùy thuộc vào địa điểm nộp hồ sơ của bạn.

Bước 4: Thực hiện nộp lệ phí trước bạ

Sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ, bạn có thể thực hiện thanh toán theo các phương thức sau:

  • Đến trực tiếp kho bạc nhà nước hoặc các ngân hàng được chỉ định (được liệt kê chi tiết trong thông báo) để nộp tiền mặt.
  • Thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc sử dụng ứng dụng ngân hàng như Vietcombank, BIDV và nhiều ứng dụng khác.

Bạn cần hoàn tất việc nộp tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua tài sản, ký hợp đồng chuyển nhượng, hoặc từ ngày nhận được thông báo từ cơ quan thuế (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể). Nếu bạn nộp trễ hạn, bạn sẽ phải chịu một khoản phạt là 0,05%/ngày theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Sau khi đã thanh toán, hãy giữ lại biên lai hoặc thông báo xác nhận việc nộp tiền thành công để sử dụng trong các bước tiếp theo.

Bước 5: Xuất trình biên lai nộp lệ phí trước bạ cùng các giấy tờ liên quan tại cơ quan đăng ký tài sản

  • Đối với nhà và đất: Nộp tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Đối với ô tô và xe máy: Đến Công an huyện hoặc tỉnh để thực hiện đăng ký biển số xe.
  • Đối với tàu thuyền, tàu bay và súng: Nộp tại các cơ quan chuyên trách như ngành hàng hải hoặc công an.

Sau khi hoàn tất, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

Lời kết

Trên đây là những thông tin mà VAR eCOM cung cấp đến bạn đọc để giải đáp thắc mắc “lệ phí trước bạ là gì“, cùng với các thông tin liên quan. Nếu bạn thấy thông tin này hữu ích, hãy chia sẻ đến những người xung quanh nhé.