Cách lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu, quy định về thời gian nộp báo cáo tài chính, và các hình phạt cho việc nộp chậm. Doanh nghiệp có bắt buộc phải lập và nộp báo cáo tài chính (BCTC) khi không có doanh thu phát sinh hay không? Các doanh nghiệp mới thành lập, hoặc những doanh nghiệp trong năm không có doanh thu sẽ phải nộp BCTC như thế nào? Những vấn đề gì cần được doanh nghiệp lưu ý khi lập BCTC trong trường hợp không phát sinh doanh thu? Hãy cùng VAR eCOM tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết sau đây.
I. Tại sao phải lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu?

Báo cáo tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp, ngay cả khi doanh nghiệp không tạo ra doanh thu trong một kỳ kế toán nhất định. Việc nộp BCTC vẫn là bắt buộc và rất cần thiết vì những lý do sau:
- Việc lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu giúp cho cơ quan thuế nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và sự trung thực trong các báo cáo;
- Ngay khi không có doanh thu, BCTC vẫn giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính nội bộ, các khoản chi phí phải trả, nghĩa vụ tài chính, cũng như các sự kiện quan trọng khác. Đồng thời, nó cũng giúp nhà quản lý đánh giá được những thách thức và cơ hội kinh doanh có thể xảy ra, ngay cả khi doanh thu bằng không.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế đúng thời hạn, ngay cả khi trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc người nộp thuế đang được hưởng các ưu đãi, miễn giảm thuế. Điều này không áp dụng nếu doanh nghiệp đã chấm dứt hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này, hoặc các trường hợp được quy định tại Điều 16, 17 và 18 của Thông tư 156/2013/TT-BTC.
II. Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu

1. Cách lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu
Doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau khi lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu:
- Hạch toán các khoản vốn góp (dành cho doanh nghiệp mới thành lập): Ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 411.
Lưu ý: Thời gian góp vốn tối đa là 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ghi nhận thuế môn bài: Doanh nghiệp cần khai và nộp lệ phí môn bài nếu không thuộc diện được miễn.
- Hạch toán số thuế môn bài phải nộp: Nợ TK 642 / Có TK 3339;
- Hạch toán việc thanh toán tiền thuế môn bài: Nợ TK 3339 / Có TK 111, 112.
- Nếu doanh nghiệp đã mở tài khoản công ty:
- Hạch toán khoản phí duy trì tài khoản: Nợ TK 642 / Có TK 112;
- Hạch toán các khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 112 / Có TK 515.
- Hạch toán các khoản chi phí khi thành lập doanh nghiệp, như mua chữ ký số, hóa đơn điện tử, phí tư vấn…: Nợ TK 642 / Có TK 111, 112.
2. Hồ sơ để lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu
Doanh nghiệp cần nộp những báo cáo sau vào cuối năm:
1. Bộ báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
3. Tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Các hồ sơ chi tiết để lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu, tờ khai quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN dựa trên những tờ khai đã nộp theo tháng hoặc quý, và các dữ liệu sau:
- Hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, sổ phụ ngân hàng và bảng lương;
- Tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý;
- Quyết toán thuế TNDN lập dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Quyết toán thuế TNCN được lập dựa trên những tờ khai thuế TNCN đã nộp hàng quý, bảng lương của 12 tháng, thông tin về mã số thuế cá nhân và CCCD của người lao động.
III. Quy định nộp báo cáo tài chính năm khi không có doanh thu

1. Các trường hợp không cần nộp BCTC năm khi không có doanh thu
- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (dựa theo Điều 18, Thông tư 132/2018/TT-BTC);
- Doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh;
- Doanh nghiệp được phép hợp nhất BCTC (căn cứ theo Khoản 4, Điều 12 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13).
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp được phép thực hiện hợp nhất BCTC, việc hợp nhất sẽ được thực hiện như sau:
- Nếu kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng ngắn hơn 90 ngày, doanh nghiệp có thể cộng gộp với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc kỳ kế toán năm trước đó để tạo thành một kỳ kế toán năm đầy đủ;
- Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng không được dài hơn 15 tháng.
2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính là thời hạn nộp báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
3. Mức phạt đối với việc nộp BCTC năm quá thời hạn quy định
Theo Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, mức phạt cho các vi phạm về thời hạn nộp BCTC được quy định cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp công khai BCTC năm chậm dưới 3 tháng so với thời hạn quy định;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp công khai BCTC năm chậm từ 3 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
- Phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không công khai BCTC năm theo quy định.
IV. Câu hỏi thường gặp trong lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu

1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm, nhưng không có doanh thu phát sinh, có phải nộp báo cáo tài chính không?
Có. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm vẫn cần nộp tờ khai báo cáo thuế cho kỳ hoạt động trở lại và BCTC năm.
2. Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ 90 ngày, thời hạn nộp công văn xin gộp BCTC là khi nào?
Ví dụ, nếu thời hạn nộp BCTC năm 2024 là ngày 31/03/2024, doanh nghiệp cần nộp công văn xin gộp BCTC trước thời điểm này.
Lời kết
Ngay khi không có doanh thu, doanh nghiệp vẫn cần lập báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu theo đúng quy định. VAR eCOM kết luận đây là cơ sở để cơ quan thuế giám sát tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính nội bộ. Vì vậy, kế toán cần nắm rõ quy định, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đúng thời hạn để tránh bị xử phạt, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động ổn định và đúng pháp luật.

