Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, phải tuân thủ các nghĩa vụ về thuế tương tự như các doanh nghiệp trong nước. Cụ thể, các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp bao gồm:
I. Các loại hình doanh nghiệp nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài có nhiều cách để hoạt động tại Việt Nam. Một số hình thức phổ biến là:
- Thiết lập pháp nhân tại Việt Nam (bao gồm công ty con 100% vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh);
- Có văn phòng đại diện ở Việt Nam;
- Có chi nhánh tại Việt Nam;
- Hoạt động thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ mà không cần hiện diện tại Việt Nam (trong trường hợp này, phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu).
II. 7 các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp tại Việt Nam

1. Lệ phí môn bài – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải nộp được quy định như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu |
|---|---|---|
| 1 | Những tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng/năm |
| 2 | Các tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 02 triệu đồng/năm |
| 3 | Toàn bộ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 01 triệu đồng/năm |
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Điều a khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định rằng các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài bắt buộc phải nộp.
Theo Điều 17 của Thông tư 151/2014/TT-BTC, căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý kế tiếp kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp không cần nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.
Thuế TNDN phải nộp và được tính theo công thức dưới đây:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trong trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, thuế TNDN được tính theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được chuyển từ các năm trước.
- Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
- Thuế suất thuế TNDN
- Mức thuế suất 20%: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mức thuế suất từ 32% – 50%: Dành cho những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, cũng như các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
- Mức thuế suất 50%: Áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc…
Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp (Ảnh minh họa)
3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp

Những tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cũng phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp được tính theo phương pháp mà doanh nghiệp đã chọn từ đầu.
- Phương pháp khấu trừ thuế:
Thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT) – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Mức thuế suất thuế GTGT sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hàng hóa hoặc dịch vụ: 0%, 5% hoặc 10%.
- Phương pháp tính trực tiếp:
Căn cứ để xác định thuế là doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ phần trăm áp dụng trên doanh thu để tính thuế GTGT.
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
4. Thuế xuất, nhập khẩu (XNK) – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế theo %:
Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Giá tính thuế x Thuế suất
Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:
Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Mức thuế tuyệt đối x Tỷ giá tính thuế
5. Thuế tài nguyên – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp thực hiện khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế.
Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế x Thuế suất
6. Thuế bảo vệ môi trường – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối trên đơn vị hàng hóa
7. Thuế tiêu thụ đặc biệt – Các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trên đây là thông tin cơ bản về các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ số điện thoại 1900 6192 để được hỗ trợ.
Lời kết
Việc nắm rõ các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn tối ưu được chi phí và vận hành hiệu quả tại thị trường Việt Nam. Trong bối cảnh các quy định pháp lý không ngừng thay đổi, việc cập nhật thường xuyên và có sự tư vấn từ chuyên gia pháp lý VAR eCOM là điều cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.

