Hạch toán chi phí quảng cáo là việc ghi nhận khoản tiền chạy quảng cáo vào sổ kế toán đúng kỳ mà dịch vụ quảng cáo thực sự được sử dụng. Với quảng cáo TikTok, Shopee trả bằng thẻ tín dụng, hạch toán chi phí quảng cáo theo ngày phát sinh chứ không theo ngày ngân hàng thu nợ thẻ. Vậy hạch toán chi phí quảng cáo qua thẻ trả sau ghi Nợ Có thế nào, cần chứng từ gì, và khác gì khi nạp ví quảng cáo trước?
Bài này trả lời theo thứ tự kế toán viên hay tra: đáp án trước, căn cứ pháp lý sau, rồi tới định khoản và các ngoại lệ, cập nhật tháng 10/2026.
Hạch toán chi phí quảng cáo theo ngày ngân hàng thu nợ thẻ có đúng không?

Không đúng. Hạch toán chi phí quảng cáo theo ngày phát sinh, tức ngày quảng cáo thực tế chạy và bị trừ vào hạn mức thẻ, còn ngày 20 hằng tháng chỉ là ngày tất toán khoản phải trả ngân hàng. Hai mốc này nằm ở hai bút toán khác nhau.
Căn cứ là nguyên tắc ghi sổ đúng kỳ của Luật Kế toán. Nếu hạch toán chi phí quảng cáo vào ngày 20, chi phí của tháng này bị đẩy sang tháng sau và báo cáo tài chính của cả hai tháng đều sai kỳ.
Ví dụ hạch toán chi phí quảng cáo: công ty chạy quảng cáo TikTok từ 01/10 đến 31/10/2026 và nền tảng trừ vào thẻ tín dụng mỗi ngày. Ngày 20/11/2026 ngân hàng thu nợ một lần.
Khi đó hạch toán chi phí quảng cáo vào tháng 10. Khoản tiền thu ngày 20/11 chỉ làm giảm khoản phải trả ngân hàng, không tạo thêm chi phí nào.
Luật không bắt buộc ghi từng ngày, mà bắt buộc ghi đúng kỳ kế toán. Vì vậy hạch toán chi phí quảng cáo gộp theo tuần hoặc theo tháng từ báo cáo chi tiêu vẫn hợp lệ, miễn là toàn bộ số tiền rơi đúng tháng phát sinh.
Căn cứ pháp lý nào quy định hạch toán chi phí quảng cáo?
Có ba nhóm căn cứ cho hạch toán chi phí quảng cáo: ghi sổ đúng kỳ, thời điểm lập hóa đơn dịch vụ, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT. Các căn cứ dưới đây có hiệu lực tính đến tháng 10/2026.
- Luật Kế toán 88/2015/QH13, Điều 6 Khoản 3 (hiệu lực từ 01/01/2017): căn cứ gốc để hạch toán chi phí quảng cáo đúng kỳ phát sinh.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phụ lục II (hiệu lực từ 01/01/2026): hướng dẫn tài khoản 331, 335 và 641 dùng để hạch toán chi phí quảng cáo.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 9 Khoản 2 (hiệu lực từ 01/07/2026): hóa đơn dịch vụ lập khi hoàn thành cung cấp dịch vụ, còn thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì lập tại thời điểm thu tiền. Đây là căn cứ chứng từ của hạch toán chi phí quảng cáo.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26 (hiệu lực từ 01/07/2025): dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế GTGT phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này áp dụng cả khi hạch toán chi phí quảng cáo.
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Điều 3 Khoản 10 (hiệu lực từ 01/07/2024): thẻ ngân hàng, gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước, là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Vì vậy thanh toán quảng cáo bằng thẻ vẫn đủ điều kiện hạch toán chi phí quảng cáo.
Điều quan trọng nhất cho hạch toán chi phí quảng cáo nằm ở Luật Kế toán:
> “Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.” (Điều 6 Khoản 3 Luật Kế toán)
Cách gọi của nghề lệch với luật một chút. “Thẻ tín dụng ghi nợ trả sau” chính là thẻ tín dụng, còn thẻ ghi nợ trừ ngay vào tài khoản. Luật gọi chung cả hai là thẻ ngân hàng.
Ghi chứng từ hạch toán chi phí quảng cáo thế nào?
Mỗi khoản quảng cáo cần ba chứng từ: hóa đơn hoặc invoice mang tên và mã số thuế công ty, báo cáo chi tiêu của nền tảng, và sao kê thẻ tín dụng. Khi hạch toán chi phí quảng cáo, ngày hạch toán lấy theo ngày phát sinh, còn ô ngày thanh toán để trống đến khi ngân hàng thu nợ.
Bảng dưới đây chỉ rõ từng ô ghi gì và ô nào để trống khi hạch toán chi phí quảng cáo:
| Ô khi hạch toán chi phí quảng cáo | Ghi gì | Để trống khi nào |
|---|---|---|
| Ngày hạch toán | Ngày quảng cáo chạy và bị trừ tiền theo báo cáo chi tiêu | Không để trống |
| Ngày hóa đơn | Ngày trên hóa đơn hoặc invoice của nền tảng | Nền tảng chưa phát hành hóa đơn của kỳ |
| Tên và mã số thuế người mua | Đúng tên và mã số thuế công ty | Không để trống, không ghi tên cá nhân |
| Ngày thanh toán | Ngày ngân hàng thu nợ thẻ, ví dụ ngày 20 | Để trống cho đến ngày thu nợ |
| Số tiền | Số đã trừ theo báo cáo chi tiêu, tách thuế GTGT nếu có hóa đơn GTGT | Không để trống |
Với hạch toán chi phí quảng cáo, sao kê thẻ chính là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngưỡng cần chứng từ này là dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế GTGT, xem thêm bài về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hóa đơn có thể về chậm hơn ngày chạy quảng cáo, nhưng điều đó không làm đổi ngày hạch toán chi phí quảng cáo.
Hạch toán chi phí quảng cáo thẻ tín dụng vào tài khoản nào?

Ghi Nợ tài khoản chi phí quảng cáo vào ngày phát sinh, ghi Có khoản phải trả ngân hàng phát hành thẻ, rồi đến ngày thu nợ ghi Nợ khoản phải trả và Có tiền gửi. Thông tư 99/2025/TT-BTC xếp quảng cáo vào tài khoản 641, tiểu khoản 6418 chi phí bằng tiền khác.
Hướng dẫn tài khoản 331 về hạch toán chi phí quảng cáo ghi bằng bút toán Nợ 641, Nợ 133 nếu có thuế GTGT, Có 331 khi còn nợ nhà cung cấp. Khi quẹt thẻ, người nợ nhà cung cấp là ngân hàng phát hành thẻ, nên khoản phải trả chuyển sang ngân hàng.
Chế độ kế toán chưa có tài khoản riêng cho khoản phải trả thẻ tín dụng. Để hạch toán chi phí quảng cáo qua thẻ, cách thường dùng là tài khoản 3388 chi tiết theo từng thẻ, miễn là áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm theo Điều 6 Khoản 2 Luật Kế toán.
Định khoản hạch toán chi phí quảng cáo thẻ tín dụng trong các tình huống phổ biến:
| Nghiệp vụ | Thời điểm | Nợ | Có |
|---|---|---|---|
| Hạch toán chi phí quảng cáo có hóa đơn GTGT Việt Nam | Ngày quảng cáo phát sinh | 6418 (giá chưa thuế), 133 (thuế GTGT) | 3388 phải trả ngân hàng thẻ |
| Hạch toán chi phí quảng cáo có invoice nền tảng nước ngoài | Ngày quảng cáo phát sinh | 6418 (toàn bộ số tiền) | 3388 phải trả ngân hàng thẻ |
| Hạch toán chi phí quảng cáo đã chạy nhưng chưa bị trừ thẻ | Cuối tháng | 6418 | 335 chi phí phải trả |
| Tất toán khoản phải trả sau khi hạch toán chi phí quảng cáo | Ngày 20 hằng tháng | 3388 | 112 tiền gửi |
Tài khoản chi tiết dùng để hạch toán chi phí quảng cáo (641) xem thêm trong bài hạch toán tài khoản 641. Khi hạch toán chi phí quảng cáo, thuế GTGT đầu vào chỉ ghi Nợ 133 khi có hóa đơn GTGT hợp lệ và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, kê khai theo mẫu tờ khai thuế GTGT hiện hành.
Quy trình 5 bước mỗi tháng để hạch toán chi phí quảng cáo không lệch kỳ:
- Xuất báo cáo chi tiêu quảng cáo theo ngày từ trang quản lý quảng cáo của TikTok, Shopee để làm gốc hạch toán chi phí quảng cáo.
- Gắn từng khoản hạch toán chi phí quảng cáo vào đúng tháng phát sinh, kể cả khoản chạy cuối tháng nhưng bị trừ thẻ sang tháng sau.
- Đối chiếu hóa đơn hoặc invoice trước khi hạch toán chi phí quảng cáo: tên, địa chỉ, mã số thuế phải đúng công ty.
- Ghi bút toán hạch toán chi phí quảng cáo với Có khoản phải trả thẻ, hoặc Có 335 nếu quảng cáo đã chạy mà chưa bị trừ thẻ.
- Đến ngày thu nợ ghi Nợ khoản phải trả thẻ, Có 112, rồi đối chiếu số dư với sao kê để khép vòng hạch toán chi phí quảng cáo.
Trường hợp nào khác đi khi hạch toán chi phí quảng cáo?

Có bốn trường hợp khác cách ghi thông thường: nạp ví quảng cáo trả trước, invoice của nền tảng nước ngoài, quảng cáo đã chạy mà chưa bị trừ thẻ, và thẻ không đứng tên công ty. Mỗi trường hợp đổi một chỗ trong cách hạch toán chi phí quảng cáo.
Nạp ví quảng cáo bằng thẻ trước thì hạch toán chi phí quảng cáo thế nào?
Khoản nạp ví chưa phải chi phí quảng cáo, mà là tiền ứng trước cho nhà cung cấp. Hạch toán chi phí quảng cáo chỉ xảy ra khi quảng cáo chạy và số dư ví bị trừ.
Khi nạp ví bằng thẻ, ghi Nợ 331 chi tiết theo nền tảng, Có khoản phải trả thẻ. Khi ví bị trừ theo chi tiêu, ghi Nợ 641, Có 331. Hướng dẫn tài khoản 331 nêu rõ tiền ứng trước cho người cung cấp mà chưa nhận dịch vụ được theo dõi ngay trên tài khoản này.
Nền tảng thu tiền trước nên hóa đơn có thể lập tại thời điểm nạp tiền theo Điều 9 Khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Tuy vậy hạch toán chi phí quảng cáo vẫn chỉ ghi theo phần đã dùng.
Hạch toán chi phí quảng cáo với invoice nền tảng nước ngoài như TikTok khác gì?
Khác ở thuế GTGT. Invoice của nền tảng nước ngoài không phải hóa đơn GTGT Việt Nam nên không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Với hạch toán chi phí quảng cáo qua invoice nước ngoài, chi phí vẫn được tính vào chi phí được trừ TNDN nếu chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế công ty và đáp ứng điều kiện thanh toán. Đây là ý kiến của Tổng cục Thuế tại Công văn 3115/TCT-CS ngày 19/07/2024, trả lời riêng TikTok Pte. Ltd.
Muốn khấu trừ phải có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, theo Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Công văn nói trên ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực, nên cần đối chiếu lại theo hồ sơ cụ thể.
Về hạch toán chi phí quảng cáo, toàn bộ số tiền trên invoice, kể cả phần ghi là thuế, đi vào tài khoản 641.
Hạch toán chi phí quảng cáo đã chạy nhưng chưa bị trừ thẻ thì sao?
Vẫn ghi vào chi phí của tháng đã chạy. Tài khoản 335 phản ánh dịch vụ đã nhận nhưng thực tế chưa chi trả do chưa đủ chứng từ, và được ghi vào chi phí của kỳ báo cáo.
Số trích trước phải có bằng chứng hợp lý, và báo cáo chi tiêu của nền tảng chính là bằng chứng đó. Khi nền tảng trừ thẻ hoặc phát hành hóa đơn, doanh nghiệp quyết toán với số thực tế và điều chỉnh phần chênh lệch. Cách làm này giữ cho hạch toán chi phí quảng cáo luôn đúng kỳ.
Hạch toán chi phí quảng cáo từ thẻ đứng tên cá nhân xử lý ra sao?
Điều 26 Khoản 2 điểm i Nghị định 181/2025/NĐ-CP cho khấu trừ thuế GTGT khi người lao động thanh toán hộ theo quy chế nội bộ rồi công ty hoàn lại không dùng tiền mặt. Thiếu quy chế hoặc chứng từ hoàn ứng bằng chuyển khoản, hạch toán chi phí quảng cáo từ thẻ cá nhân rất khó giải trình.
Câu hỏi thường gặp về hạch toán chi phí quảng cáo thẻ tín dụng
cho e hỏi ạ. công ty e chạy quảng cáo trên tiktok, shopee từ thẻ tín dụng ghi nợ trả sau . thì kế toán hạch toán vào ngày ngân hàng thu hồi khoản ghi nợ vào 1 ngày cố định 20 hàng tháng chẳng hạn, hay hạch toán từng ngày phát sinh ạ . e cảm ơn ạ
Hạch toán chi phí quảng cáo theo ngày phát sinh, không theo ngày ngân hàng thu nợ. Hạch toán chi phí quảng cáo từng ngày hay gộp theo tuần, theo tháng từ báo cáo chi tiêu đều được, miễn là đúng kỳ kế toán. Ngày 20 chỉ ghi Nợ khoản phải trả thẻ, Có tiền gửi.
Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng hạch toán chi phí quảng cáo có khác nhau không?
Hạch toán chi phí quảng cáo ghi giống nhau, cùng theo ngày phát sinh. Khác ở bên Có: thẻ ghi nợ trừ ngay vào tài khoản ngân hàng nên Có 112, còn thẻ tín dụng phát sinh khoản phải trả ngân hàng đến ngày thu nợ. Cả hai đều là thẻ ngân hàng theo Điều 3 Khoản 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
Hạch toán chi phí quảng cáo dưới 5 triệu đồng có cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?
Không cần cho phần thuế GTGT. Điều 26 Khoản 2 điểm h Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Dù vậy nên giữ sao kê thẻ để hạch toán chi phí quảng cáo có đủ hồ sơ.
Kết luận về hạch toán chi phí quảng cáo thẻ tín dụng
Hạch toán chi phí quảng cáo thẻ tín dụng đi theo ngày phát sinh, còn ngày ngân hàng thu nợ chỉ đóng khoản phải trả. Căn cứ nằm ở Điều 6 Khoản 3 Luật Kế toán, Thông tư 99/2025/TT-BTC, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Với nhà bán đa sàn, VAR eCOM đối soát ba chiều giữa doanh thu sàn, dòng tiền ngân hàng và hóa đơn điện tử, nên sao kê thẻ luôn được khớp với báo cáo chi tiêu quảng cáo theo từng kỳ. VAR eCOM cũng tách riêng invoice nước ngoài khỏi hóa đơn GTGT ngay từ khâu nhập chứng từ, để hạch toán chi phí quảng cáo không lệch kỳ.
Đọc thêm về hạch toán chi phí quảng cáo: hạch toán tài khoản 338 và kế toán bán hàng trên sàn thương mại điện tử. Văn bản gốc tra thêm tại cổng của Cục Thuế và Cổng thông tin Chính phủ.

