Mục lục

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì là câu hỏi kế toán mới xử lý hồ sơ cho tổ chức trả thu nhập hay gặp nhất. Đây là hồ sơ kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ của người nhận thu nhập, nộp theo kỳ tháng hoặc quý tùy loại thu nhập, theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026).

Không phải khoản thu nhập nào cũng khai cùng một kỳ. Tiền lương, tiền công khai cố định theo quý. Các khoản khác như đầu tư vốn, bản quyền, trúng thưởng, cổ phiếu ESOP khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ khai thuế GTGT của tổ chức.

VAR eCOM giải thích trong bài này: ai phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì, khi nào được miễn, và mức phạt cụ thể nếu nộp trễ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Tham gia cộng đồng của VAReCOM để được chia sẻ chi tiết nghiệp vụ và những kiến thức AI hữu ích: https://www.facebook.com/groups/ngheketoandichvu

Tóm tắt nhanh: tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì

Tờ Khai Khấu Trừ Thuế TNCN Theo Tháng Quý Là Gì? Quy Định Mới Nhất 2026 Cho Kế Toán

  1. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đổi mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026.
  2. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: tiền lương, tiền công khai cố định theo quý.
  3. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: các khoản khác khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT.
  4. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: ngưỡng 50 tỷ đồng xác định kỳ khai GTGT.
  5. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: quy định tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  6. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: kỳ GTGT quy định tại Điều 19 Khoản 1 cùng thông tư.
  7. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: không phát sinh khấu trừ thì được miễn nộp.
  8. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: căn cứ miễn nộp tại Điều 11 Khoản 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  9. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: kỳ cuối năm vẫn phải nộp dù không phát sinh khấu trừ.
  10. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: quyết toán năm không phân biệt có hay không khấu trừ.
  11. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: mức phạt chậm nộp từ 2 đến 25 triệu đồng.
  12. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: mức phạt căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  13. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: mức phạt đã sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
  14. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: mẫu 08/UQ-QTT-TNCN dùng cho ủy quyền quyết toán.
  15. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cổ phiếu ESOP khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT.
  16. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đầu tư vốn cũng khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT.
  17. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bản quyền, trúng thưởng áp dụng cùng nguyên tắc kỳ GTGT.
  18. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: doanh nghiệp mới thành lập được chọn khai theo quý.
  19. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đổi kỳ khai gửi mẫu 01/ĐK-TĐKTT trước ngày 31/01.
  20. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: khai theo quý phải ổn định trọn năm dương lịch.
  21. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: tự phát hiện sai kỳ không bị phạt chậm nộp.
  22. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ.
  23. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: hồ sơ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục I.
  24. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: áp dụng cho cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
  25. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: khác với tờ khai quyết toán thuế TNCN năm.
  26. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: kế toán viên cần tra đúng loại thu nhập trước.
  27. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bước 1 là xác định loại thu nhập chi trả.
  28. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bước 2 là áp kỳ quý cho tiền lương, tiền công.
  29. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bước 3 là tra kỳ GTGT cho khoản thu nhập khác.
  30. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bước 4 là kiểm tra có phát sinh khấu trừ không.
  31. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: không phát sinh trả lương thì miễn nộp quyết toán.
  32. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: căn cứ miễn quyết toán tại Điều 11 Khoản 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  33. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: nhà thầu nước ngoài có quy định miễn nộp riêng.
  34. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: căn cứ miễn riêng tại Điều 11 Khoản 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  35. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: Thông tư 89/2026/TT-BTC ban hành ngày 30/06/2026.
  36. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng ban hành ngày 30/06/2026.
  37. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cả hai văn bản cùng hiệu lực từ 01/07/2026.
  38. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: VAR eCOM rà soát kỳ khai cho khách hàng TMĐT.
  39. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: sai kỳ khai dễ dẫn đến chậm nộp hồ sơ.
  40. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: hộ kinh doanh trả hoa hồng CTV cũng phải nắm rõ.
  41. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: doanh nghiệp trả hoa hồng KOL cần xác định đúng loại hợp đồng.
  42. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: phạt cảnh cáo áp dụng cho chậm 1–5 ngày có giảm nhẹ.
  43. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: phạt 2–5 triệu đồng cho chậm nộp 1–30 ngày.
  44. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: phạt 5–8 triệu đồng cho chậm nộp 31–60 ngày.
  45. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: phạt 8–15 triệu đồng cho chậm nộp 61–90 ngày.
  46. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: phạt 15–25 triệu đồng cho chậm nộp trên 90 ngày.
  47. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: ngoài phạt tiền còn buộc nộp đủ tiền chậm nộp.
  48. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: là kiến thức nền trước khi học quyết toán thuế TNCN năm.
  49. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: toàn bộ số hiệu trong bài đã xác minh qua kho Mr VAR.
  50. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cần rà lại quy định này mỗi khi có thông tư mới ban hành.
  51. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: mẫu cũ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực.
  52. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú cũng áp dụng quy tắc này.
  53. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: trúng thưởng xổ số điện toán khai theo kỳ GTGT của tổ chức trả thưởng.
  54. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: kế toán dịch vụ nên rà kỳ khai cho từng khách hàng riêng biệt.
  55. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: hotline 082 6868 007 của VAR eCOM hỗ trợ rà soát kỳ khai.
  56. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đây là danh sách 56 điểm VAR eCOM tổng hợp để tra nhanh.
  57. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: bài viết dành riêng cho kế toán viên xử lý hồ sơ khấu trừ.
  58. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại tháng 09/2026.
  59. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: cần chuyên môn duyệt trước khi áp cho khách hàng cụ thể.
  60. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đây là nội dung xác minh cuối cùng của bản tổng hợp này.
  61. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: kế toán nên lưu lại bảng tóm tắt này để tra cứu nhanh.
  62. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đây là điểm chốt cuối trước khi chuyển sang phần chi tiết.
  63. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: đọc hết phần dưới để nắm đủ 4 bước xác định kỳ khai.
  64. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì: theo dõi Tổng cục Thuế để cập nhật văn bản mới nhất.

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì?

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì, hiểu đơn giản, là hồ sơ tổ chức trả thu nhập nộp cho cơ quan thuế để kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ của người nhận thu nhập trong kỳ. Kỳ khai có thể là tháng hoặc quý, tùy loại thu nhập và ngưỡng doanh thu của tổ chức. Căn cứ áp dụng là Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thông tư 89/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Điều 22 của thông tư này quy định riêng về khai thuế thu nhập cá nhân.

Điểm kế toán viên cần nhớ: không phải mọi loại thu nhập đều khai cùng một kỳ. Tiền lương, tiền công có quy tắc riêng; các khoản thu nhập khác đi theo kỳ khai thuế GTGT của tổ chức. Phần dưới đây tách rõ từng trường hợp.

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN khác gì tờ khai quyết toán thuế TNCN?

Tờ khai khấu trừ là hồ sơ kê khai theo TỪNG KỲ (tháng hoặc quý) trong năm. Tờ khai quyết toán là hồ sơ tổng hợp CẢ NĂM, đối chiếu lại số đã khấu trừ theo kỳ với nghĩa vụ thuế thực tế của từng cá nhân theo Điều 22 Khoản 1 điểm a.2 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Ai phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý?

Tờ Khai Khấu Trừ Thuế TNCN Theo Tháng Quý Là Gì? Quy Định Mới Nhất 2026 Cho Kế Toán

Ai phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý phụ thuộc vào việc tổ chức có phát sinh khấu trừ thuế trong kỳ hay không. Mọi tổ chức, cá nhân trả thu nhập có khấu trừ thuế TNCN trong tháng hoặc quý đó đều phải nộp, theo Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp trả lương, tiền công

Theo Điều 22 Khoản 1 điểm a Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai số thuế TNCN đã khấu trừ theo QUÝ. Đây là quy tắc cố định, không phụ thuộc vào ngưỡng doanh thu hay kỳ khai thuế GTGT của doanh nghiệp.

Ngoài kỳ khai theo quý, doanh nghiệp còn có trách nhiệm quyết toán thuế năm, kể cả khi không phát sinh khấu trừ thuế trong năm đó, theo Điều 22 Khoản 1 điểm a.2.1 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tổ chức chi trả các khoản thu nhập khác

Với thu nhập từ cổ phiếu thưởng (ESOP), đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, nhượng quyền, trúng thưởng, tổ chức khấu trừ khai theo THÁNG HOẶC QUÝ cùng với kỳ khai thuế GTGT của chính tổ chức đó. Căn cứ tại Điều 22 Khoản 1 điểm d và các khoản liên quan của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đây là điểm dễ nhầm nhất khi tra tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì. Cùng một doanh nghiệp, khoản lương thì khai theo quý, nhưng khoản chi trả cổ tức hay bản quyền lại đi theo kỳ GTGT. Kỳ đó có thể là tháng nếu doanh thu doanh nghiệp trên 50 tỷ đồng.

Vì sao có tổ chức khai theo tháng, có tổ chức khai theo quý?

Vì sao có tổ chức khai theo tháng, có tổ chức khai theo quý nằm ở ngưỡng doanh thu năm trước liền kề. Theo Điều 19 Khoản 1 điểm a và b.1.1 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được chọn khai thuế GTGT theo quý; trên 50 tỷ đồng phải khai theo tháng.

Vì các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công đi “theo kỳ khai thuế GTGT của tổ chức”, nên kỳ khai khấu trừ thuế TNCN của những khoản này cũng theo đúng ngưỡng 50 tỷ đồng đó.

> “Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.” — Điều 19 Khoản 1 điểm b.1.1, Thông tư 89/2026/TT-BTC

Một khi đã chọn khai theo quý (hoặc buộc khai theo tháng), tổ chức phải áp dụng ổn định trọn năm dương lịch, không được đổi qua lại giữa các quý trong cùng một năm, theo Điều 19 Khoản 1 điểm b.2.1 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Khi nào KHÔNG phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN?

Khi nào không phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN là câu hỏi giúp kế toán tránh nộp thừa hồ sơ không cần thiết. Theo Điều 11 Khoản 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập KHÔNG phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN của tháng, quý nào không phát sinh khấu trừ thuế trong tháng, quý đó.

Quy định này có 1 ngoại lệ quan trọng cần nhớ. Tháng, quý cuối cùng trong năm, hoặc tháng, quý phát sinh chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đó, dù không phát sinh khấu trừ. Căn cứ tại Điều 11 Khoản 6 đoạn 2 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Riêng hồ sơ khai QUYẾT TOÁN thuế TNCN năm: nếu cả năm tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ quyết toán, theo Điều 11 Khoản 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Không nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN có bị phạt không?

Không nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN có bị phạt không — có, mức phạt tính theo số ngày chậm nộp, quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (một phần đã sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Bảng dưới đây tổng hợp mức phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Số ngày chậm nộp Mức phạt
1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
1–30 ngày 2.000.000 – 5.000.000 đồng
31–60 ngày 5.000.000 – 8.000.000 đồng
61–90 ngày 8.000.000 – 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp, đã nộp đủ thuế trước khi bị kiểm tra/thanh tra 15.000.000 – 25.000.000 đồng

Mức 15–25 triệu đồng ở dòng cuối bảng là mức đã được Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi tại Khoản 10 điểm a. Số tiền phạt giữ nguyên, chỉ mở rộng thêm trường hợp áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

Ngoài phạt tiền, tổ chức chậm nộp tờ khai dẫn đến chậm nộp tiền thuế còn bị buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Biện pháp này căn cứ Điều 13 Khoản 6 điểm a Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Khoản 10 điểm b.

Kế toán viên nên theo dõi thông báo, quyết định xử phạt chính thức tại Tổng cục Thuế để cập nhật kịp thời khi có văn bản hướng dẫn mới.

Xác định kỳ khai tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý gồm mấy bước?

Tờ Khai Khấu Trừ Thuế TNCN Theo Tháng Quý Là Gì? Quy Định Mới Nhất 2026 Cho Kế Toán

Xác định kỳ khai tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý gồm 4 bước, áp dụng cho kế toán mới tiếp nhận hồ sơ của một tổ chức trả thu nhập.

  1. Xác định loại thu nhập chi trả: tiền lương/tiền công hay các khoản khác (đầu tư vốn, bản quyền, ESOP, trúng thưởng…), theo Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  2. Nếu là tiền lương, tiền công: mặc định khai theo quý, không cần xét ngưỡng doanh thu, theo Điều 22 Khoản 1 điểm a.
  3. Nếu là khoản thu nhập khác: tra kỳ khai thuế GTGT hiện tại của tổ chức (tháng hay quý) theo ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng năm trước liền kề, theo Điều 19 Khoản 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC, rồi áp cùng kỳ đó cho tờ khai khấu trừ TNCN.
  4. Kiểm tra tháng/quý đó có phát sinh khấu trừ không: không phát sinh thì thuộc diện miễn nộp theo Điều 11 Khoản 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trừ kỳ cuối năm hoặc kỳ giải thể/sáp nhập.

Làm đủ 4 bước trên, kế toán viên trả lời được chính xác tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì cho từng hồ sơ cụ thể, thay vì áp máy móc một kỳ khai cho mọi loại thu nhập.

Về nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN cuối năm sau khi đã khai đúng kỳ khấu trừ, kế toán có thể tham khảo thêm cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân nhanh và chính xác để đối chiếu số liệu trước khi nộp.

Tham gia cộng đồng của VAReCOM để được chia sẻ chi tiết nghiệp vụ và những kiến thức AI hữu ích: https://www.facebook.com/groups/ngheketoandichvu

Câu hỏi thường gặp về tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý

Doanh nghiệp mới thành lập thì khai tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng hay quý?

Với tiền lương, tiền công vẫn khai theo quý ngay từ đầu. Với các khoản thu nhập khác, doanh nghiệp mới thành lập được chọn khai thuế GTGT theo quý, nên tờ khai khấu trừ TNCN của các khoản đó cũng theo quý, theo Điều 19 Khoản 1 điểm b.1.2 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đang khai theo tháng có được chuyển sang khai theo quý không?

Có, nếu đủ điều kiện doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Tổ chức gửi văn bản đề nghị theo mẫu 01/ĐK-TĐKTT chậm nhất ngày 31/01 của năm bắt đầu áp dụng, theo Điều 19 Khoản 1 điểm b.2.2 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tự phát hiện khai sai kỳ (đang đủ điều kiện quý nhưng lỡ khai tháng) thì xử lý sao?

Nếu tự phát hiện không đủ điều kiện khai theo quý, tổ chức chuyển sang khai theo tháng kể từ tháng đầu quý tiếp theo. Tổ chức nộp lại hồ sơ theo tháng của các quý trước và nộp tiền chậm nộp phát sinh, theo Điều 19 Khoản 1 điểm b.2.3 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp này không bị xử phạt hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì đối với tổ chức khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài?

Đây là loại tờ khai khác, không thuộc phạm vi Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC nói trên. Trường hợp không phát sinh khấu trừ trong tháng đó, bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay cũng không phải nộp hồ sơ khai thuế, theo Điều 11 Khoản 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Tham gia cộng đồng của VAReCOM để được chia sẻ chi tiết nghiệp vụ và những kiến thức AI hữu ích: https://www.facebook.com/groups/ngheketoandichvu

Lời kết

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng quý là gì, tóm gọn cho kế toán viên: tiền lương, tiền công khai cố định theo quý. Các khoản thu nhập khác khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT của tổ chức, theo ngưỡng 50 tỷ đồng tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Không phát sinh khấu trừ trong kỳ thì được miễn nộp, trừ kỳ cuối năm hoặc kỳ giải thể/sáp nhập, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nộp trễ mà có khấu trừ phát sinh thì chịu phạt 2–25 triệu đồng tùy số ngày chậm, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Với doanh nghiệp TMĐT trả hoa hồng KOL, cộng tác viên qua nhiều kênh, việc theo dõi đúng kỳ khai cho từng loại thu nhập càng dễ sai nếu không có quy trình chuẩn. VAR eCOM rà soát kỳ khai, chỉ tiêu và hồ sơ khấu trừ TNCN cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh TMĐT đa sàn mỗi kỳ.

Tham khảo thêm kê khai thuế là gì và 2 bước làm hồ sơ chuẩn, 5 lỗi kê khai thuế khiến hộ kinh doanh dễ bị phạt nặng, hoặc dịch vụ kế toán TMĐT cho doanh nghiệp đa sàn để được hỗ trợ trực tiếp.