Bồi thường đơn hoàn là khoản tiền sàn TMĐT hoặc đơn vị vận chuyển trả cho shop khi hàng hoàn về bị tráo, hỏng hay thất lạc. Khoản bồi thường đơn hoàn có phải doanh thu không? Không: kế toán ghi vào thu nhập khác (TK 711), không ghi TK 511 và không lập hóa đơn GTGT.
Bài này trả lời hai câu hỏi kế toán hay gặp: phí 25.000 đến 30.000 đồng khách trả cho shipper khi giao thất bại, và tiền sàn bồi thường đơn hoàn một phần hay đủ giá đơn. Nội dung cập nhật tháng 11/2026, có căn cứ, bút toán và bảng chứng từ.
Bồi thường đơn hoàn có phải doanh thu bán hàng không?
Không. Bồi thường đơn hoàn là khoản bù đắp tổn thất, không phải tiền bán hàng, nên không ghi vào TK 511 mà ghi vào thu nhập khác (TK 711).
Điều kiện áp dụng cho bồi thường đơn hoàn: đơn đã hoàn về shop, hàng bị tráo, hỏng hoặc thất lạc, và sàn hoặc đơn vị vận chuyển đã chấp nhận khiếu nại. Kết luận về bồi thường đơn hoàn đúng cả khi sàn trả một phần lẫn khi sàn trả đủ giá trị đơn.
Lý do nằm ở bản chất giao dịch. Đơn hoàn nghĩa là hàng không đến tay khách, shop chưa chuyển giao được rủi ro và lợi ích của hàng, nên chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Tiền bồi thường đơn hoàn chỉ bù cho phần hàng bị tổn thất.
Nhiều kế toán nhầm vì sàn chi trả “như một đơn thành công”. Số tiền giống nhau, nhưng bồi thường đơn hoàn và doanh thu khác nhau về bản chất. Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC yêu cầu ghi doanh thu theo bản chất, không theo hình thức hay tên gọi của giao dịch.
Hệ quả thực tế có ba điểm:
- Doanh thu bán hàng trên sổ không tăng thêm vì khoản bồi thường đơn hoàn.
- Khoản bồi thường đơn hoàn đi vào thu nhập khác và vẫn nằm trong thu nhập chịu thuế TNDN.
- Khoản bồi thường đơn hoàn không phải lập hóa đơn GTGT.
Ba hệ quả của bồi thường đơn hoàn đều có căn cứ riêng, phần sau trích từng điều.
Căn cứ pháp lý nào quy định bồi thường đơn hoàn?
Năm văn bản chi phối việc ghi nhận bồi thường đơn hoàn: Thông tư 133/2016/TT-BTC (chế độ kế toán), Thông tư 99/2025/TT-BTC, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Công văn 1831/CT-CS và Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Mỗi văn bản trả lời một câu hỏi khác nhau về bồi thường đơn hoàn.
Về kế toán bồi thường đơn hoàn, Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2017 và vẫn áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 65 khoản 1 liệt kê các khoản thuộc thu nhập khác, trong đó có hai dòng liên quan trực tiếp:
> “Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng” và “Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất” – Điều 65 khoản 1 điểm a Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Điều 57 khoản 1.2 của cùng thông tư đặt điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Doanh nghiệp phải chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng cho người mua. Đơn hoàn chưa thỏa điều kiện này, nên bồi thường đơn hoàn không thành doanh thu.
Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026) cũng có dòng tương tự ở tài khoản 711: thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất. Chế độ kế toán đang dùng quyết định bạn tra thông tư nào cho bồi thường đơn hoàn.
Về thuế GTGT của bồi thường đơn hoàn, Điều 14 khoản 1 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định giá tính thuế không bao gồm “các khoản thu về bồi thường bằng tiền”. Ngày 26/03/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1831/CT-CS xác nhận khoản bồi thường bằng tiền không phải bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn GTGT.
Về thuế TNDN của bồi thường đơn hoàn, Điều 3 khoản 2 Luật số 67/2025/QH15 xếp thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng vào nhóm thu nhập khác chịu thuế. Điều 7 của luật này cộng các khoản thu nhập khác vào thu nhập tính thuế. Luật có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Để kiểm chứng căn cứ bồi thường đơn hoàn, bạn có thể đối chiếu văn bản gốc trên cổng thông tin của Cục Thuế hoặc Cổng thông tin Chính phủ. Hai trang này chỉ để tra tiếp, không thay cho việc đọc nguyên văn điều khoản.
Ghi chứng từ bồi thường đơn hoàn thế nào?

Chứng từ của bồi thường đơn hoàn không gồm hóa đơn GTGT đầu ra. Chứng từ kế toán là bộ hồ sơ khiếu nại và thông báo kết quả của sàn, kèm sao kê nhận tiền.
Bảng dưới cho thấy từng loại chứng từ ghi gì và ô nào để trống:
| Chứng từ | Ghi gì | Để trống |
|---|---|---|
| Hóa đơn GTGT đầu ra | Không lập cho khoản bồi thường đơn hoàn | Toàn bộ, không xuất |
| Mã đơn hàng và mã vận đơn | Ghi đúng mã của đơn hoàn bị khiếu nại | Không có |
| Biên bản hoặc ảnh kiểm hàng hoàn | Hiện trạng hàng: tráo, hỏng, thiếu | Không có |
| Thông báo kết quả khiếu nại | Số tiền sàn chấp nhận bồi thường | Không có |
| Sao kê nhận tiền | Ngày nhận, số tiền, nội dung chuyển khoản | Không có |
| Giá vốn hàng hỏng hoặc mất | Giá trị hàng không nhập lại kho được | Để trống nếu hàng nhập lại đủ |
Chứng từ bồi thường đơn hoàn cần lưu thành một hồ sơ riêng cho mỗi đơn. Khi cơ quan thuế hỏi vì sao khoản tiền sàn trả không nằm trong doanh thu, bạn trình đúng bộ này.
Khi xử lý hồ sơ đối soát cho nhà bán đa sàn, VAR eCOM ghi nhận lỗi phổ biến nhất là gộp tiền bồi thường đơn hoàn vào dòng doanh thu của file sàn. Hệ quả là bồi thường đơn hoàn làm doanh thu trên sổ cao hơn thực tế và lệch với hóa đơn đã xuất.
Một lưu ý khác về đối chiếu: file đối soát của sàn thường ghi bồi thường đơn hoàn ở cột điều chỉnh hoặc hoàn tiền. Bạn cần tách từng dòng về đúng mã đơn trước khi định khoản. Bồi thường đơn hoàn nào chưa có kết quả khiếu nại thì chưa được ghi thu nhập.
Hạch toán bồi thường đơn hoàn vào đâu?
Hạch toán bồi thường đơn hoàn theo ba bước: giảm doanh thu của đơn hoàn, xử lý giá trị hàng tổn thất, rồi ghi thu nhập khác khi chắc chắn nhận được tiền. Bút toán bồi thường đơn hoàn dưới đây theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Bước 1. Đơn bị hoàn. Doanh thu đã ghi tạm cho đơn này phải giảm theo nguyên tắc hàng bán bị trả lại tại Điều 57 khoản 1.4. Nếu đơn hoàn rơi sang kỳ sau, quy tắc ghi giảm doanh thu theo thời điểm phát hành báo cáo tài chính vẫn áp dụng.
Bước 2. Hàng về hỏng hoặc bị tráo. Giá trị hàng không nhập lại kho được là tổn thất, căn cứ để đòi bồi thường đơn hoàn. Doanh nghiệp xử lý tổn thất theo quy chế nội bộ và chế độ kế toán, thường qua chi phí khác (TK 811, Điều 66). Nội dung này cần người chuyên môn duyệt trước khi áp.
Bước 3. Sàn chấp nhận bồi thường đơn hoàn. Khi chắc chắn thu được tiền, ghi:
- Nợ TK 1388 (Phải thu khác) / Có TK 711 (Thu nhập khác): số tiền sàn chấp nhận bồi thường.
- Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) / Có TK 1388: khi tiền về tài khoản.
Nếu sàn trả bồi thường đơn hoàn ngay trong kỳ đối soát và bạn chưa theo dõi công nợ, ghi thẳng Nợ TK 112 / Có TK 711. Cuối kỳ, TK 711 kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Về tờ khai, khoản bồi thường đơn hoàn không đi vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra của tờ khai GTGT. Về thuế TNDN, khoản này nằm trong thu nhập khác ở bước xác định thu nhập tính thuế.
Với hộ kinh doanh, cách xác định doanh thu tính thuế theo quy định hiện hành. Hộ đang kê khai theo tỷ lệ trên doanh thu nên hỏi chuyên viên thuế trước khi đưa khoản này vào hay ra khỏi doanh thu.
Bồi thường đơn hoàn khi khách trả 25.000 đến 30.000 đồng cho shipper có tính doanh thu không?

Tùy trường hợp, nhưng phần lớn không phải doanh thu của shop. Phí hoàn hàng khách trả cho shipper khi giao thất bại khác bồi thường đơn hoàn: đó là phụ phí vận chuyển, không phải tiền bán hàng.
Có hai nhánh, tùy tiền đi về đâu:
- Khách đưa thẳng 25.000 hoặc 30.000 đồng cho shipper, shop không nhận: shop không phát sinh khoản thu, nên không có gì để ghi doanh thu.
- Tiền được đơn vị vận chuyển trừ hoặc chuyển lại về shop: shop nhận một khoản bù phí, ghi theo bản chất khoản thu.
Điều 56 khoản 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC loại các khoản “phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng” khỏi doanh thu. Phí hoàn hàng chuyển thẳng cho shipper thuộc nhóm này.
Nếu shop thực sự được hưởng khoản tiền đó theo thỏa thuận với khách, khoản thu có tính chất phạt khách từ chối nhận hàng. Điều 65 khoản 1 điểm b hướng dẫn bên bán ghi tiền phạt vi phạm ngoài giá trị hợp đồng vào thu nhập khác, tức TK 711.
Về phía chi phí, phí vận chuyển chiều hoàn mà shop phải trả cho đơn vị vận chuyển thuộc chi phí dịch vụ mua ngoài trong TK 6421 theo Điều 64. Khoản khách bù lại bù trừ vào chi phí này nếu hai bên đối soát thành một dòng.
Điều kiện nghe thì đơn giản nhưng việc chứng minh mới khó. Shop cần giữ tin nhắn thỏa thuận phí hoàn hàng hoặc chính sách trên đơn, cùng bảng đối soát của đơn vị vận chuyển. Bạn xem thêm cách xử lý phí này trên sàn tại bài viết về phí vận chuyển đơn hoàn ở phần kết luận.
Bồi thường đơn hoàn khác đi ở những trường hợp nào?
Có bốn trường hợp đổi cách ghi: mức bồi thường đơn hoàn một phần, đa sàn, combo, và khách lẻ không có hóa đơn. Phần này là chỗ bài chuyên môn khác bài chung chung.
Sàn bồi thường đơn hoàn một phần. Ví dụ đơn 400.000 đồng, sàn trả 250.000 đồng. Thu nhập khác chỉ là 250.000 đồng. Phần chênh 150.000 đồng là tổn thất shop tự chịu, ghi nhận theo quy chế xử lý tổn thất.
Sàn bồi thường đơn hoàn đủ giá trị đơn. Số tiền bằng một đơn thành công, nhưng vẫn là bồi thường đơn hoàn. Bạn không xuất hóa đơn bán hàng cho khoản này và không ghi vào TK 511. Phần chi phí hàng đã mất vẫn ghi theo giá vốn thực tế, không theo giá bán.
Đa sàn. Mỗi sàn có cách gọi khác nhau: hoàn tiền, đền bù, khấu trừ khiếu nại. Bạn lập một bảng ánh xạ tên gọi của từng sàn sang TK 711 để các kế toán trong team ghi cùng một chuẩn. Tiền treo chờ kết quả khiếu nại chưa được ghi thu nhập.
Combo. Đơn combo hoàn về thiếu một món: bồi thường đơn hoàn chỉ tính cho món thiếu hoặc hỏng. Bạn phân bổ giá vốn theo từng SKU trong combo để biết tổn thất thật.
Khách lẻ không lấy hóa đơn. Đơn bán cho khách lẻ không ảnh hưởng cách ghi bồi thường đơn hoàn. Khoản này vẫn không có hóa đơn đầu ra và vẫn đi qua TK 711.
Khiếu nại bồi thường đơn hoàn bị từ chối một phần. Chỉ ghi thu nhập khi chắc chắn nhận được tiền. Nếu sàn bác một phần, phần đó là tổn thất, không phải thu nhập. Kết quả cuối cùng của khiếu nại quyết định bút toán.
Về việc có phải xuất hóa đơn cho chính đơn hoàn hay không, xem bài về hàng hoàn trên sàn ở phần kết luận. Bồi thường đơn hoàn là một câu hỏi riêng và không thay đổi kết quả của câu hỏi đó.
Khi xử lý đơn hoàn hàng loạt, VAR eCOM ghi nhận một tháng có thể phát sinh hàng chục khiếu nại với mức bồi thường đơn hoàn khác nhau. Bảng theo dõi từng mã đơn giúp kế toán không bỏ sót khoản nào chưa nhận.
Dùng AI để đối soát bồi thường đơn hoàn thế nào?

AI giúp bạn gom và đối chiếu dữ liệu bồi thường đơn hoàn nhanh hơn, nhưng kế toán viên vẫn quyết định cách ghi. Quy trình thực hành gồm 5 bước, áp dụng cho file đối soát xuất từ sàn.
- Xuất file đối soát của sàn theo tháng, giữ nguyên cột mã đơn, trạng thái đơn và loại điều chỉnh.
- Nhờ AI lọc các dòng có từ khóa hoàn, đền bù, khiếu nại, rồi gắn nhãn từng dòng là doanh thu, hoàn tiền hoặc bồi thường đơn hoàn.
- Cho AI so mã đơn với dữ liệu kho để tìm đơn hoàn về hỏng hoặc không về.
- Kế toán duyệt từng dòng AI gắn nhãn bồi thường đơn hoàn, đối chiếu thông báo kết quả khiếu nại.
- Nhập dòng đã duyệt vào phần mềm kế toán với định khoản bồi thường đơn hoàn là TK 711.
Có ba lưu ý khi dùng AI. Thứ nhất, không đưa dữ liệu cá nhân của khách vào công cụ AI công khai. Thứ hai, AI chỉ gợi ý nhãn, người duyệt chịu trách nhiệm số liệu. Thứ ba, luôn đối chiếu số tổng với sao kê ngân hàng.
Nếu bạn muốn hiểu giới hạn của việc giao việc cho AI, bài AI Agent kế toán làm đến đâu, kế toán kiểm đến đâu phân tích rõ phần nào máy làm được. Với bồi thường đơn hoàn, phần phân loại do máy hỗ trợ, phần chốt bút toán do người.
Câu hỏi thường gặp về bồi thường đơn hoàn
Cho em hỏi các khoản này các bác tính là doanh thu thế nào ạ?
“Cho em hỏi các khoản này các bác tính là doanh thu thế nào ạ? 1. Với đơn ngoài sàn ạ, khi giao thất bại, khách trả 25k, 30k cho shipper để hàng quay đầu thì có tính là doanh thu của shop không ạ? 2. Đơn trong sàn shopee/ tiktok đơn hoàn bị tráo hoặc hỏng, khiếu nại sàn thì được bồi thường (lúc được 1 phần, lúc được như 1 đơn thành công) thì có phải tính như doanh thu 1 đơn hoàn chỉnh không ạ?”
Ý 1: phí 25k, 30k khách trả cho shipper không phải doanh thu của shop, trừ khi shop được hưởng thì ghi thu nhập khác. Ý 2: tiền bồi thường đơn hoàn, dù một phần hay đủ giá đơn, không tính như doanh thu một đơn hoàn chỉnh mà ghi thu nhập khác (TK 711).
Bồi thường đơn hoàn có phải xuất hóa đơn không?
Không. Khoản bồi thường bằng tiền không phải bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nên không phải lập hóa đơn GTGT theo Công văn 1831/CT-CS ngày 26/03/2026. Bạn lưu hồ sơ khiếu nại thay cho hóa đơn.
Tiền bồi thường đơn hoàn có chịu thuế TNDN không?
Có. Khoản này thuộc thu nhập khác, được cộng vào thu nhập tính thuế theo Luật số 67/2025/QH15. Nếu đã ghi vào TK 711 đúng kỳ thì không cần điều chỉnh thêm.
Sàn bồi thường đơn hoàn bằng voucher thì ghi thế nào?
Câu trả lời tùy bản chất của bồi thường đơn hoàn. Voucher chỉ dùng được trên sàn thì chưa phải tiền, bạn theo dõi riêng đến khi dùng. Mục này chưa đủ căn cứ để chốt bút toán, cần người chuyên môn tra.
Bồi thường đơn hoàn ghi vào kỳ nào?
Ghi bồi thường đơn hoàn vào kỳ shop chắc chắn thu được tiền, thường là ngày sàn thông báo chấp nhận khiếu nại. Không ghi theo ngày đơn bị hoàn. Nếu kết quả khiếu nại về sau ngày chốt sổ, bạn xử lý theo nguyên tắc sự kiện sau ngày lập báo cáo.
Kết luận
Bồi thường đơn hoàn không phải doanh thu bán hàng. Khoản này ghi thu nhập khác (TK 711), không lập hóa đơn GTGT, vẫn nằm trong thu nhập tính thuế TNDN. Căn cứ nằm ở Thông tư 133/2016/TT-BTC, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Công văn 1831/CT-CS và Luật số 67/2025/QH15.
Phí hoàn hàng 25.000 đến 30.000 đồng khách trả cho shipper thường không phải doanh thu của shop. Mỗi trường hợp bồi thường đơn hoàn cần hồ sơ chứng minh tiền đi về đâu và shop có được hưởng hay không.
Về bồi thường đơn hoàn, ba bài sau đi sâu vào từng mảnh của vấn đề: phí vận chuyển đơn hoàn Shopee ghi thế nào, hàng hoàn trên sàn có phải xuất hóa đơn không và cách hạch toán hàng bán bị trả lại.

