Mục lục

Thuế affiliate là thuế thu nhập cá nhân tính trên tiền hoa hồng tiếp thị liên kết mà cá nhân nhận được khi giới thiệu hàng hóa qua đường dẫn hoặc mã giới thiệu. Trả lời ngắn cho kế toán: có, bên chi trả phải xử lý thuế affiliate ngay tại lần trả tiền. Mức khấu trừ và cách ghi sổ phụ thuộc người nhận là cá nhân chưa đăng ký kinh doanh hay hộ kinh doanh.

Bài này gom căn cứ thuế affiliate theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026. Kèm theo là bảng ghi chứng từ từng ô, bút toán TK 3335 và 6 trường hợp ngoại lệ hay làm kế toán lúng túng.

Làm affiliate có phải nộp thuế affiliate không?

Có. Hoa hồng affiliate là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, nên người nhận phải chịu thuế affiliate dù tiền về tài khoản cá nhân hay tài khoản hộ kinh doanh. Với người chưa đăng ký kinh doanh, bên chi trả khấu trừ ngay khi trả tiền. Người đã đăng ký kinh doanh thì tự kê khai theo biểu thuế riêng.

“Thuế affiliate” là cách người làm nghề gõ trên Google. Trong văn bản, đây chính là thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết. Bài dùng chữ thuế affiliate để dễ tra, phần căn cứ dùng tên pháp lý.

Căn cứ pháp lý nào quy định thuế affiliate?

Thuế affiliate ghi thế nào, hạch toán thế nào? 6 trường hợp kế toán cần biết mới nhất 2026

Thuế affiliate từ kỳ tính thuế 2026 dựa trên ba văn bản: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn luật này, và Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 định nghĩa tiếp thị liên kết. Cả ba có hiệu lực từ 01/07/2026. Riêng thu nhập kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mốc này ghi tại khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP, nên tài liệu thuế affiliate viết trước tháng 7/2026 cần đọc lại.

Thuế affiliate hiểu tiếp thị liên kết theo định nghĩa nào?

Khoản 12 Điều 3 Luật 122/2025/QH15 định nghĩa tiếp thị liên kết là quảng cáo hàng hóa, dịch vụ qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự liên kết với nền tảng thương mại điện tử. Khoản 14 cùng Điều gọi người làm aff là “người tiếp thị liên kết”. Đây là người nộp thuế affiliate mà kế toán phải định danh trên chứng từ.

Hoa hồng chịu thuế affiliate thuộc nhóm thu nhập nào?

Nhóm thu nhập quyết định cách tính thuế affiliate. Cùng một khoản hoa hồng có thể là thu nhập từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công, tùy tư cách người nhận.

Người nhận hoa hồng Nhóm thu nhập Căn cứ
Cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh Tiền lương, tiền công (tiền thù lao) Điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động đại lý, môi giới Thu nhập từ kinh doanh Điểm c khoản 1 Điều 3 Luật 109/2025/QH15
Hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số Thu nhập từ kinh doanh Điểm d khoản 1 Điều 3 Luật 109/2025/QH15

Dòng đầu là dòng kế toán gặp nhiều nhất, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

> “Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh […]”

Điều nào quy định khấu trừ thuế affiliate?

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là điều khoản chính về khấu trừ thuế affiliate. Tổ chức trả thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, với mức chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả.

Khoản 1 Điều 67 cùng Nghị định giao trách nhiệm khấu trừ cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán. Đây là căn cứ để xác định ai đứng tên khấu trừ thuế affiliate trong từng dòng tiền.

Affiliate bị trừ thuế bao nhiêu?

Mức thuế affiliate tùy tư cách người nhận. Cá nhân chưa đăng ký kinh doanh bị khấu trừ 10% trên mỗi lần nhận từ 05 triệu đồng trở lên. Hộ, cá nhân kinh doanh tính theo Điều 7 Luật 109/2025/QH15, với thuế suất 15%, 17% hoặc 20% trên thu nhập tính thuế theo quy mô doanh thu năm.

Cá nhân chưa đăng ký kinh doanh: khấu trừ thuế affiliate 10%

Ví dụ: tháng 8/2026, shop trả hoa hồng 8.000.000 đồng cho một KOC chưa đăng ký kinh doanh. Khoản chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên nên kế toán khấu trừ thuế affiliate 10%, tức 800.000 đồng. Sau khi trừ thuế affiliate, số thực chuyển cho KOC là 7.200.000 đồng.

Khoản chi dưới 05 triệu đồng/lần thì bên trả chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Chia hoa hồng thành nhiều lần 4,9 triệu đồng không làm mất thuế affiliate của người nhận. Nếu cuối năm thuộc diện phải nộp, cá nhân tự khai và nộp theo năm (khoản 2 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Khi KOC chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính chưa tới mức nộp thuế sau giảm trừ gia cảnh, KOC được làm bản cam kết gửi bên trả. Bên trả tạm không khấu trừ thuế affiliate, nhưng cuối năm vẫn phải nộp cơ quan thuế danh sách và thu nhập của các cá nhân này.

Hộ kinh doanh làm affiliate: thuế affiliate theo doanh thu năm

Thuế affiliate của hộ, cá nhân kinh doanh không khấu trừ 10% mà tính theo bậc doanh thu năm tại Điều 7 Luật 109/2025/QH15.

Doanh thu năm Cách tính thuế affiliate Căn cứ
Từ mức Chính phủ quy định trở xuống Không phải nộp thuế affiliate Khoản 1 Điều 7
Trên mức Chính phủ quy định đến 03 tỷ đồng 15% trên thu nhập tính thuế, hoặc chọn thuế suất trên doanh thu Điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 7
Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 17% trên thu nhập tính thuế Điểm c khoản 2 Điều 7
Trên 50 tỷ đồng 20% trên thu nhập tính thuế Điểm d khoản 2 Điều 7

Khi chọn tính thuế affiliate trên doanh thu, nhóm dịch vụ chịu 2%, còn dịch vụ nội dung thông tin số về quảng cáo số chịu 5% (khoản 3 Điều 7).

Phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ-CP xếp “dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý” và dịch vụ quảng cáo vào nhóm 2%. Hoa hồng aff rơi vào dòng 2% hay 5% phụ thuộc mô tả hoạt động thực tế. Người chuyên môn cần chốt dòng này trước khi kê khai thuế affiliate theo doanh thu.

Ghi chứng từ thuế affiliate thế nào?

Thuế affiliate ghi thế nào, hạch toán thế nào? 6 trường hợp kế toán cần biết mới nhất 2026

Mỗi lần khấu trừ thuế affiliate, bên trả cần đủ 3 loại giấy tờ. Đó là hợp đồng hoặc điều khoản hợp tác aff, bảng kê đối soát hoa hồng theo từng người nhận, và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cấp cho cá nhân.

Bảng dưới chỉ rõ từng ô trên chứng từ khấu trừ thuế affiliate ghi gì và ô nào để trống.

Ô thông tin Ghi gì Để trống khi nào
Tên, mã số thuế tổ chức trả thu nhập Tên pháp nhân và mã số thuế của brand, shop Không để trống
Họ tên người nhận Đúng họ tên trên giấy tờ định danh Không để trống
Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân Mã số thuế cá nhân hoặc số định danh Không để trống; thiếu ô này là chưa định danh được người nộp thuế
Cư trú hay không cư trú “Cư trú” nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP Không để trống
Khoản thu nhập, thời điểm trả “Hoa hồng tiếp thị liên kết tháng 8/2026” Không để trống
Tổng thu nhập chịu thuế 8.000.000 đồng (số trước khấu trừ) Không để trống
Số thuế affiliate đã khấu trừ 800.000 đồng Ghi 0 khi chi dưới 05 triệu đồng/lần mà cá nhân không yêu cầu, hoặc có cam kết hợp lệ
Giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm Không ghi Để trống, vì mức 10% tính trên thu nhập trước khi trả

Chứng từ khấu trừ thuế affiliate lập theo mẫu và định dạng của quy định hiện hành về hóa đơn, chứng từ. Bảng kê đối soát thuế affiliate nên tách từng người nhận theo tháng, có số đơn, giá trị đơn và tỷ lệ hoa hồng. Khi cơ quan thuế hỏi, bảng kê là chỗ nối sao kê ngân hàng với chứng từ khấu trừ thuế affiliate.

Hạch toán và kê khai thuế affiliate vào đâu?

Thuế affiliate đã khấu trừ ghi Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân, chi phí hoa hồng ghi Nợ TK 641 (hoặc 642) theo tổng số phải thanh toán. Hướng dẫn nằm ở mục 3.6 phần Tài khoản 333 trong hệ thống tài khoản kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026.

Định khoản thuế affiliate theo 3 bước

Lấy lại ví dụ hoa hồng 8.000.000 đồng, khấu trừ thuế affiliate 800.000 đồng:

  1. Trả ngay khi đối soát xong: Nợ TK 641: 8.000.000 / Có TK 3335: 800.000 / Có TK 112: 7.200.000.
  2. Ghi phải trả trước, trả sau: khi chốt đối soát ghi Nợ TK 641 / Có TK 331: 8.000.000. Khi chuyển khoản ghi Nợ TK 331: 8.000.000 / Có TK 3335: 800.000 / Có TK 112: 7.200.000.
  3. Nộp thuế affiliate vào ngân sách: Nợ TK 3335 / Có TK 112: 800.000.

Để chi phí hoa hồng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, hồ sơ cần đủ hợp đồng, bảng kê, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ. Chi tiết xem chi phí thuê KOC có được trừ khi tính thuế TNDN không.

Kê khai thuế affiliate vào chỉ tiêu nào?

Số thuế affiliate khấu trừ đưa vào tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập theo kỳ tháng hoặc quý. Hai dòng cần điền là thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, và số thuế đã khấu trừ tương ứng.

Mẫu tờ khai, mã chỉ tiêu và hạn nộp thực hiện theo văn bản hướng dẫn quản lý thuế hiện hành. Kế toán nên kiểm lại trên cổng thông tin của cơ quan thuế trước mỗi kỳ khai thuế affiliate.

Trường hợp nào thuế affiliate xử lý khác đi?

Thuế affiliate ghi thế nào, hạch toán thế nào? 6 trường hợp kế toán cần biết mới nhất 2026

Có 6 trường hợp lệch khỏi cách khấu trừ 10% thông thường, mỗi trường hợp đổi người chịu trách nhiệm khai thuế affiliate.

Hoa hồng aff trả qua sàn Shopee, TikTok Shop

Khi sàn trực tiếp chi hoa hồng cho người làm aff, sàn là tổ chức chi trả thu nhập theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nghĩa vụ khấu trừ thuế affiliate của dòng tiền này thuộc sàn, không thuộc shop.

Shop ghi chi phí theo chứng từ sàn cấp, không khấu trừ thuế affiliate thêm lần nữa. Cách đọc các khoản sàn trừ xem tại sàn thương mại điện tử khấu trừ thuế thay.

Shop tự trả hoa hồng ngoài sàn: ai khấu trừ thuế affiliate?

Shop chuyển khoản thẳng cho KOC theo thỏa thuận riêng, nên shop là bên chi trả và khấu trừ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khi rà hồ sơ chi phí KOL cho khách bán đa sàn, VAR eCOM ghi nhận lỗi lặp lại nhiều nhất là chuyển hoa hồng vào tài khoản cá nhân mà không lập chứng từ khấu trừ. Đến kỳ quyết toán, các khoản này thiếu hồ sơ và có rủi ro bị loại chi phí. Danh mục hồ sơ xem tại chứng từ KOL hợp lệ khi bán sàn.

Người nhận là hộ kinh doanh tự nộp thuế affiliate

Điểm a khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP loại thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú khỏi diện khấu trừ. Ngoại lệ là thu nhập qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán, hợp tác kinh doanh với tổ chức, và môi giới ký hợp đồng với tổ chức.

Vì vậy, khi KOC đã là hộ kinh doanh và tự nộp thuế affiliate theo Điều 7 Luật 109/2025/QH15, bên trả thường không khấu trừ 10%. Hồ sơ phía bên trả là hóa đơn hoặc chứng từ hộ kinh doanh xuất. Nếu hợp đồng aff ký dưới dạng môi giới với tổ chức, bên trả vẫn thuộc diện khấu trừ.

Không có thông tin người nhận thì khai thuế affiliate thế nào?

Kết luận có điều kiện: các văn bản nêu trên chưa có quy định cho phép khai thuế affiliate bằng một số tổng không định danh. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP yêu cầu tổng hợp “danh sách và thu nhập” của từng cá nhân. Khai gộp không tên vì vậy dễ bị coi là thiếu hồ sơ.

Điểm a khoản 1 Điều 25 Luật 122/2025/QH15 buộc bên cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết xác thực điện tử danh tính người tiếp thị liên kết trước khi cho hoạt động. Brand tự vận hành chương trình aff nên thu họ tên, mã số thuế hoặc số định danh ngay lúc đăng ký, thay vì đợi lúc trả tiền.

Với các ca VAR eCOM tiếp nhận, khoản hoa hồng không định danh được thường phải tách riêng, đánh dấu rủi ro và chờ người chuyên môn chốt. Đừng tự khai một dòng tổng cho hàng trăm người nhận.

Thuế affiliate với hoa hồng từ nền tảng nước ngoài

Theo khoản 5 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân nhận thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả phải tự kê khai, nộp thuế. Người làm aff cho mạng lưới quốc tế không được khấu trừ tại nguồn, nên tự lo thuế affiliate của mình.

Bên trả chưa khấu trừ thuế affiliate trong năm

Khoản 2 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép cá nhân tự khai, nộp thuế affiliate theo năm nếu bên trả chưa khấu trừ. Quy định này không xóa trách nhiệm khấu trừ của bên trả, nên kế toán vẫn cần rà lại các khoản đã chi.

Câu hỏi thường gặp về thuế affiliate

KOC có phải đóng thuế không?

Có. KOC là người tiếp thị liên kết theo khoản 14 Điều 3 Luật 122/2025/QH15, và hoa hồng KOC nhận là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. KOC chưa đăng ký kinh doanh bị khấu trừ tại nguồn, KOC đã là hộ kinh doanh thì tự kê khai thuế affiliate.

Hoa hồng aff dưới 5 triệu có phải khấu trừ thuế affiliate không?

Không bắt buộc. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP chỉ buộc khấu trừ khi mức chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Dưới mức đó, bên trả khấu trừ 10% khi cá nhân yêu cầu.

Không có thông tin người nhận, cứ khai nộp số tổng được không?

Chưa có căn cứ cho cách này. Nghị định 253/2026/NĐ-CP yêu cầu danh sách và thu nhập theo từng cá nhân, nên kế toán cần bổ sung thông tin định danh trước khi khai thuế affiliate.

Đã bị khấu trừ 10% thuế affiliate thì có phải quyết toán không?

Tùy nguồn thu nhập chính. Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người có thêm thu nhập nơi khác bình quân tháng không quá 15 triệu đồng, đã khấu trừ 10%, thì không phải quyết toán phần này. Trường hợp khác xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Kết luận về thuế affiliate

Thuế affiliate từ kỳ tính thuế 2026 xác định theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cá nhân chưa đăng ký kinh doanh bị khấu trừ 10% cho lần chi từ 05 triệu đồng, hộ kinh doanh tự kê khai theo bậc doanh thu. Số thuế affiliate khấu trừ hạch toán vào TK 3335 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Hai việc kế toán nên làm ngay để xử lý thuế affiliate gọn: thu thông tin định danh của người nhận hoa hồng từ đầu, và tách hoa hồng sàn trả khỏi hoa hồng shop tự trả. Văn bản gốc của Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP tra trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.